vanban.org

Quyết định 41/2021/QĐCNĐTT-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội Tuyên án 10/11/2021 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận nội dung hòa giải thành của các bên cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Trương Thị P và ông Nguyễn Đức B. Về con chung: Bà Trương Thị P và ông Nguyễn Đức B xác nhận có 02 con chung là anh Nguyễn Anh V (sinh ngày 01/02/1978) và Nguyễn Hoài X (sinh ngày 27/09/1980). Hiện nay, anh V và anh X đều đã trưởng thành (trên… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Trương Thị P và ông Nguyễn Đức B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận nội dung hòa giải thành của các bên cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY
Số: 41/2021/QĐCNĐTT-HNGĐ
Cầu Giấy, ngày 10 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các điều 32, 33, 34, 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào Đơn yêu cầu giải quyết Việc dân sự đề ngày 21 tháng 07 năm 2021 của bà Trương Thị P, sinh năm 1949 và ông Nguyễn Đức B, sinh năm 1945 (Cùng ĐKHKTT và trú tại: Số 100B, tổ 3, phường N, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội, nay là số 46D, ngõ 175/42 L, tổ 5, phường N, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội).

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 10 năm 2021 về việc các bên thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa:

Người yêu cầu:

1. Bà Trương Thị P, sinh năm 1949

2. Ông Nguyễn Đức B, sinh năm 1945;

Cùng ĐKHKTT và trú tại: Số 100B, tổ 3, phường N, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội;

Nay là số 46D, ngõ 175/42 L, tổ 5, phường N, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.

Sau khi nghiên cứu biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án, cùng các tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án;

XÉT THẤY:

Kết quả hòa giải thành có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận nội dung hòa giải thành của các bên cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Trương Thị P và ông Nguyễn Đức B.

- Về con chung: Bà Trương Thị P và ông Nguyễn Đức B xác nhận có 02 con chung là anh Nguyễn Anh V (sinh ngày 01/02/1978) và Nguyễn Hoài X (sinh ngày 27/09/1980). Hiện nay, anh V và anh X đều đã trưởng thành (trên 18 tuổi) nên tòa án không xem xét giải quyết.

- Về tài sản chung: Bà Trương Thị P và ông Nguyễn Đức B tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên tòa án không xem xét.

- Về nợ chung: Bà Trương Thị P và ông Nguyễn Đức B xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên tòa án không xem xét.

- Về chi phí hòa giải tại Tòa án: Bà Trương Thị P và ông Nguyễn Đức B không phải nộp chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.

3. Các bên có quyền đề nghị xem xét lại Quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định nếu có căn cứ cho rằng nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên vi phạm một trong các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Cỡ chữ