- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? I. Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng NT đối với Công ty TNHH Nhựa AT về việc không yêu cầu xử lý tài sản thế chấp là máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động sản xuất ngành nhựa của Công ty TNHH Nhựa AT theo hợp đồng thế chấp tài sản hình thành từ vốn vay số 01/15/TCTS…
- Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số : 41/2020/QĐST-KDTM | Ba Đình, ngày 22 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đồng Thị Lai
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Thụy
2. Bà Lương Thị Phương
- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Quang Huy – Thư ký Tòa án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Ba Đình tham gia phiên tòa:
Bà Nguyễn Thị Thu Hằng- Kiểm sát viên.
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 2, khoản 8 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
Căn cứ hồ sơ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 26/2019/TLST-KDTM ngày 10 tháng 7 năm 2019 về việc tranh chấp hợp tín dụng giữa:
Nguyên đơn: Ngân hàng NT .
Địa chỉ: Số 198 T, phường L, quận H, thành phố H.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nghiêm Xuân Thành- Chủ tịch HĐQT.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Đậu Thị Thúy Vân (Giấy ủy quyền số 24/UQ-VCB-PC ngày 14/1/2020)
Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Nguyễn Ngọc Thắng và ông Lương Đức Hiền- Giấy ủy quyền số 98/UQ-VCBTC ngày 21/01/2020).
Bị đơn: Công ty TNHH Nhựa AT.
Địa chỉ trụ sở: Số 627 phố Hoàng Hoa Thám, phường Vĩnh Phúc, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn AT- Giám đốc
- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho Công ty TNHH Nhựa AT:
Ông Vũ Viết Vạn Xuân và Ông Lê Văn Tú- Luật sư Công ty TNHH Lê và Liên danh.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
Bà Nguyễn Thị Kim Thu, sinh năm 1953
Anh Nguyễn Thanh Tùng. sinh năm 1980
Chị Văn Thị Kiều Diễm. sinh năm 1980
Cháu Nguyễn Lâm. sinh năm 2010 (Do bố là anh Nguyễn Thanh Tùng và mẹ là chị Văn Thị Kiều Diễm đại diện theo pháp luật).
Cháu Nguyễn Hương Giang. sinh năm 2012 (Do bố là anh Nguyễn Thanh Tùng và mẹ là chị Văn Thị Kiều Diễm đại diện theo pháp luật).
Cùng địa chỉ: Số 109 phố Đốc Ngữ, phường Liễu Giai, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
Anh Nguyễn Mạnh Tiến.
Địa chỉ: Ngõ 29 Ngách 21 nhà số 9, phố Thụy Khuê, phường Thụy Khuê, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
XÉT THẤY
Tại phiên tòa ngày 15 tháng 7 năm 2020 Ngân hàng NT và Công ty TNHH Nhựa AT thống nhất đề nghị Tòa án tạm ngừng phiên tòa để hai bên tự hòa giải với nhau. Tòa án đã tạm ngừng phiên tòa để các bên đương sự tự hòa giải.
Ngày 16 tháng 7 năm 2020 Ngân hàng NT rút một phần yêu cầu khởi kiện đối với Công ty TNHH Nhựa AT về việc không yêu cầu xử lý tài sản thế chấp là máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động sản xuất ngành nhựa của Công ty TNHH Nhựa AT theo hợp đồng thế chấp tài sản hình thành từ vốn vay số 01/15/TCTS/NTTC ngày 25/05/2015 và phụ lục số 01 ngày 01/12/2016, phụ lục số 02 ngày 16/8/2017, phụ lục số 03 ngày 09/10/2018 vì không liên quan đến hợp đồng tín dụng hạn mức số 01/2018/HM/NHNTTC ngày 27/06/2018, hợp đồng tín dụng hạn mức số 02/2018/HM/NHNTTC ngày 26/12/2018, hợp đồng tín dụng theo dự án đầu tư số 01/16/TH/8556430 ngày 25/01/2016, hợp đồng tín dụng cho vay từng lần trung hạn số 01/17/TH/8556430 ngày 02/01/2018.
Việc rút một phần yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng NT là tự nguyện, không trái pháp luật.
Tại phiên tòa ngày 22 tháng 7 năm 2020 các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH
I. Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng NT đối với Công ty TNHH Nhựa AT về việc không yêu cầu xử lý tài sản thế chấp là máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động sản xuất ngành nhựa của Công ty TNHH Nhựa AT theo hợp đồng thế chấp tài sản hình thành từ vốn vay số 01/15/TCTS/NTTC ngày 25/05/2015 và phụ lục số 01 ngày 01/12/2016, phụ lục số 02 ngày 16/8/2017, phụ lục số 03 ngày 09/10/2018.
II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng NT .
Địa chỉ: Số 198 Trần Quang Khải, phường Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nghiêm Xuân Thành- Chủ tịch HĐQT.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Đậu Thị Thúy Vân (Giấy ủy quyền số 24/UQ-VCB-PC ngày 14/1/2020).
Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Nguyễn Ngọc Thắng và ông Lương Đức Hiền (Giấy ủy quyền số 98/UQ-VCBTC ngày 21/01/2020).
Bị đơn: Công ty TNHH Nhựa AT.
Địa chỉ trụ sở: Số 627 phố Hoàng Hoa Thám, phường Vĩnh Phúc, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn AT- Giám đốc
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
Bà Nguyễn Thị Kim Thu, sinh năm 1953
Anh Nguyễn Thanh Tùng. sinh năm 1980
Chị Văn Thị Kiều Diễm. sinh năm 1980
Cháu Nguyễn Lâm. sinh năm 2010 (Do bố là anh Nguyễn Thanh Tùng và mẹ là chị Văn Thị Kiều Diễm đại diện theo pháp luật).
Cháu Nguyễn Hương Giang. sinh năm 2012 (Do bố là anh Nguyễn Thanh Tùng và mẹ là chị Văn Thị Kiều Diễm đại diện theo pháp luật).
Cùng địa chỉ: Số 109 phố Đốc Ngữ, phường Liễu Giai, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
Anh Nguyễn Mạnh Tiến. Địa chỉ: Ngõ 29 Ngách 21 nhà số 9, phố Thụy Khuê, phường Thụy Khuê, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1/ Xác nhận số dư nợ:
Ngân hàng NT và Công ty TNHH Nhựa AT thống nhất xác nhận tính đến ngày 13/7/2020 Công ty TNHH Nhựa AT còn nợ Ngân hàng NT theo hợp đồng tín dụng hạn mức số 01/2018/HM/NHNTTC ngày 27/06/2018, hợp đồng tín dụng hạn mức số 02/2018/HM/NHNTTC ngày 26/12/2018, hợp đồng tín dụng theo dự án đầu tư số 01/16/TH/8556430 ngày 25/01/2016, hợp đồng tín dụng cho vay từng lần trung hạn số 01/17/TH/8556430 ngày 02/01/2018 và các giấy nhận nợ số tiền là :
Nợ gốc: 42.029.623.298 đồng (bốn mươi hai tỷ, không trăm hai mươi chín triệu, sáu trăm hai mươi ba nghìn, hai trăm chín mươi tám đồng).
Nợ lãi: 6.680.022.849 đồng (sáu tỷ, sáu trăm tám mươi triệu, không trăm hai mươi hai nghìn, tám trăm bốn mươi chín nghìn).
Trong đó: Lãi trong hạn: 5.190.510.508 đồng (năm tỷ, một trăm chín mươi triệu, năm trăm mười nghìn, năm trăm linh tám đồng).
Lãi quá hạn: 1.489.512.341 đồng (một tỷ, bốn trăm tám mươi chín triệu, năm trăm mười hai nghìn, ba trăm bốn mươi mốt đồng).
Tổng gốc và lãi: 48.709.646.147 đồng (bốn mươi tám tỷ, bảy trăm linh chín triệu, sáu trăm bốn mươi sáu nghìn, một trăm bốn mươi bảy đồng).
2/ Kế hoạch trả nợ: Hai bên thống nhất thời hạn thanh toán nợ như sau:
Số tiền trả
Nghĩa vụ còn lại
Tổng gốc + lãi Tính
đến ngày 13/07/2020
48,709,646,147
Gốc
42,029,623,298
Lãi
6,680,022,849
Ngày trả
31/7/2020
400,000,000
48,309,646,147
31/8/2020
320,000,000
47,989,646,147
30/9/2020
320,000,000
47,669,646,147
31/10/2020
320,000,000
47,349,646,147
30/11/2020
320,000,000
47,029,646,147
31/12/2020
320,000,000
46,709,646,147
Tổng trả năm 2020
2,000,000,000
1/31/2021
416,666,667
46,292,979,480
2/28/2021
416,666,667
45,876,312,814
3/31/2021
416,666,667
45,459,646,147
4/30/2021
416,666,667
45,042,979,480
5/31/2021
300,000,000
44,742,979,480
6/30/2021
300,000,000
44,442,979,480
7/31/2021
300,000,000
44,142,979,480
8/31/2021
533,333,334
43,609,646,147
9/30/2021
533,333,334
43,076,312,813
10/31/2021
533,333,334
42,542,979,479
11/30/2021
416,666,667
42,126,312,813
12/31/2021
416,666,667
41,709,646,146
Tổng trả năm 2021
5,000,000,001
1/31/2022
416,666,667
41,292,979,479
2/28/2022
416,666,667
40,876,312,813
3/31/2022
416,666,667
40,459,646,146
4/30/2022
416,666,667
40,042,979,479
5/31/2022
300,000,000
39,742,979,479
6/30/2022
300,000,000
39,442,979,479
7/31/2022
300,000,000
39,142,979,479
8/31/2022
533,333,334
38,609,646,146
9/30/2022
533,333,334
38,076,312,812
10/31/2022
533,333,334
37,542,979,478
11/30/2022
416,666,667
37,126,312,812
12/31/2022
416,666,667
36,709,646,145
Tổng trả năm 2022
5,000,000,001
1/31/2023
541,666,667
36,167,979,478
2/28/2023
541,666,667
35,626,312,812
3/31/2023
541,666,667
35,084,646,145
4/30/2023
541,666,667
34,542,979,478
5/31/2023
400,000,000
34,142,979,478
6/30/2023
400,000,000
33,742,979,478
7/31/2023
400,000,000
33,342,979,478
8/31/2023
683,333,334
32,659,646,145
9/30/2023
683,333,334
31,976,312,811
10/31/2023
683,333,334
31,292,979,477
11/30/2023
541,666,667
30,751,312,811
12/31/2023
541,666,667
30,209,646,144
Tổng trả năm 2023
6,500,000,001
1/31/2024
541,666,667
29,667,979,477
2/29/2024
541,666,667
29,126,312,811
3/31/2024
541,666,667
28,584,646,144
4/30/2024
541,666,667
28,042,979,477
5/31/2024
400,000,000
27,642,979,477
6/30/2024
400,000,000
27,242,979,477
7/31/2024
400,000,000
26,842,979,477
8/31/2024
683,333,334
26,159,646,144
9/30/2024
683,333,334
25,476,312,810
10/31/2024
683,333,334
24,792,979,476
11/30/2024
541,666,667
24,251,312,810
12/31/2024
541,666,667
23,709,646,143
Tổng trả năm 2024
6,500,000,001
1/31/2025
583,333,333
23,126,312,810
2/28/2025
583,333,333
22,542,979,476
3/31/2025
583,333,333
21,959,646,143
4/30/2025
583,333,333
21,376,312,810
5/31/2025
480,000,000
20,896,312,810
6/30/2025
480,000,000
20,416,312,810
7/31/2025
480,000,000
19,936,312,810
8/31/2025
686,333,333
19,249,979,476
9/30/2025
686,333,333
18,563,646,143
10/31/2025
686,333,333
17,877,312,810
11/30/2025
583,333,333
17,293,979,476
12/31/2025
583,333,333
16,710,646,143
Tổng trả năm 2025
6,999,000,000
1/31/2026
666,666,667
16,043,979,476
2/28/2026
666,666,667
15,377,312,810
3/31/2026
666,666,667
14,710,646,143
4/30/2026
666,666,667
14,043,979,476
5/31/2026
560,000,000
13,483,979,476
6/30/2026
560,000,000
12,923,979,476
7/31/2026
560,000,000
12,363,979,476
8/31/2026
773,333,334
11,590,646,143
9/30/2026
773,333,334
10,817,312,809
10/31/2026
773,333,334
10,043,979,475
11/30/2026
666,666,667
9,377,312,809
12/31/2026
666,666,667
8,710,646,142
Tổng trả năm 2026
8,000,000,001
1/31/2027
725,887,179
7,984,758,964
2/28/2027
725,887,179
7,258,871,785
3/31/2027
725,887,179
6,532,984,607
4/30/2027
725,887,179
5,807,097,428
5/31/2027
600,000,000
5,207,097,428
6/30/2027
600,000,000
4,607,097,428
7/31/2027
600,000,000
4,007,097,428
8/31/2027
851,774,358
3,155,323,071
9/30/2027
851,774,358
2,303,548,713
10/31/2027
851,774,358
1,451,774,356
11/30/2027
725,887,179
725,887,177
12/31/2027
725,887,179
Tổng trả năm 2027
8,710,646,144
Việc thực hiện trả nợ của Công ty TNHH Nhựa AT được thực hiện bắt đầu trong tháng 7/2020 và kết thúc vào thời điểm 31/12/2027.
Khi Công ty TNHH Nhựa AT thực hiện đầy đủ lịch trả nợ nêu trên sẽ được Ngân hàng NT giải chấp tài sản bảo đảm sau đây:
- Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại số 109 phố Đốc Ngữ, phường Liễu Giai, quận Ba Đình, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BN 454987 do UBND quận Ba Đình Thành phố Hà nội cấp ngày 31/07/2013 cho anh Nguyễn Thanh Tùng (theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất số công chứng 141.2015/HĐTC Quyển sổ: 03TP/CC-SCC/HĐGD ngày 09/01/2015).
- Máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động sản xuất ngành nhựa của Công ty TNHH Nhựa AT theo hợp đồng thế chấp máy móc thiết bị số 01/16/TCTS/NTTC/8556430 ngày 25/01/2016 và phụ lục số 01 ngày 01/12/2016, phụ lục số 02 ngày 16/8/2017, phụ lục số 03 ngày 09/10/2018. (có danh mục máy móc, thiết bị kèm theo).
- Máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động sản xuất ngành nhựa của Công ty TNHH Nhựa AT theo hợp đồng thế chấp máy móc thiết bị số 01/17/TCTS/NTTC/8556430 ngày 16/08/2017 và phụ lục số 01 ngày 09/10/2018. (có danh mục máy móc, thiết bị kèm theo).
- Máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động sản xuất ngành nhựa của Công ty TNHH Nhựa AT theo hợp đồng thế chấp máy móc thiết bị số 01/18/TCTS/8556430 ngày 02/01/2018. (có danh mục máy móc, thiết bị kèm theo).
Hàng năm Công ty TNHH Nhựa AT có nghĩa vụ gửi đầy đủ hồ sơ đến Ngân hàng NT trước ngày 31/03 hàng năm đề nghị miễn giảm lãi theo quy định của Ngân hàng NT , việc miễn giảm lãi được thực hiện tại cấp có thẩm quyền theo quy định từng thời kỳ của Ngân hàng NT cho đến khi nghĩa vụ nợ gốc, lãi của Công ty TNHH Nhựa AT hoàn thành tại Ngân hàng NT .
Trường hợp Công ty TNHH Nhựa AT vi phạm một trong các thời hạn thanh toán nêu trên (Công ty TNHH Nhựa AT có thể trả trước hạn, không được chậm trả so với lịch trả nợ nêu trên) thì Ngân hàng NT có quyền đề nghị cơ quan Thi hành án dân sự kê biên, phát mại các tài sản bảo đảm nói trên để thu hồi toàn bộ khoản nợ gốc, lãi phát sinh trên số nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thoả thuận trong Hợp đồng tín dụng hạn mức số 01/2018/HM/NHNTTC ngày 27/06/2018; Hợp đồng tín dụng hạn mức số 02/2018/HM/NHNTTC ngày 26/12/2018; Hợp đồng tín dụng theo dự án đầu tư số 01/16/TH/8556430 ngày 25/01/2016; Hợp đồng tín dụng cho vay từng lần trung hạn số 01/17/TH/8556430 ngày 02/01/2018 và các giấy nhận nợ nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật.
3. Về án phí: Tổng tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 156.709.646 đồng (một trăm năm mươi sáu triệu, bảy trăm linh chín nghìn, sáu trăm bốn mươi sáu đồng).
Công ty TNHH Nhựa AT phải chịu 78.354.823 đồng (bảy mươi tám triệu, ba trăm năm mươi tư nghìn, tám trăm hai mươi ba đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
Ghi nhận sự tự nguyện của Ngân hàng NT chịu 78.354.823 đồng (bảy mươi tám triệu, ba trăm năm mươi tư nghìn, tám trăm hai mươi ba đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Xác nhận Ngân hàng NT đã nộp 75.500.000 đồng (bảy mươi lăm triệu, năm trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai số 0005609 ngày 02/7/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ba Đình. Ngân hàng NT còn phải nộp tiếp 2.854.823 đồng (hai triệu, tám trăm năm mươi tư nghìn, tám trăm hai mươi ba đồng).
III. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Ba Đình; - Chi cục THA quận Ba Đình ; - Lưu hồ sơ. cụ thể như sau: STT Tên hàng Khuôn mặt ghế thông minh size 1. nhỏ Khuôn chân đơn ghế thông minh 2. size nhỏ Khuôn chân gấp ghế thông minh 3. size nhỏ Khuôn mặt ghế thông minh size 4. trung Khuôn chân đơn ghế thông minh 5. size trung Khuôn chân gấp ghế thông minh 6. size trung Khuôn mặt ghế thông minh size 7. đại Khuôn chân đơn ghế thông minh 8. size đại Khuôn chân gấp ghế thông minh 9. size đại 10. Khuôn tay cầm ghế 11. Khuôn mặt ghế vuông 12. Khuôn mặt bán nguyệt 13. Khuôn ghế to 14. Khuôn nút bịt 15. Khuôn ủng 16. Khuôn nắp sọt 17. Khuôn đáy sọt 18. Khuôn khung sọt 19. Khuôn sườn đơn sọt 20. Khuôn sườn đôi sọt 21. Máy ép nhựa 160 tấn 22. Máy ép nhựa silicon 160 tấn 23. Máy ép nhựa 300 tấn ngày 16/08/2017 và phụ lục số 01 ngày 09/10/2018, cụ thể như sau: 1. STT Tên hàng 1 Khuôn vách 2 Khuôn trụ 3 Khuôn đáy Khuôn lót đáy 5 Khuôn nẹp 6 Khuôn gioăng 7 Khuôn nút bịt 8 Khuôn ống dẫn 9 Khuôn vỏ 10 Khuôn ruột 11 Khuôn lót 12 Khuôn dẫn phao 13 Khuôn ống phao 14 Khuôn nút bịt 15 Khuôn ty phao 16 Khuôn vỏ 17 Khuôn ruột 18 Khuôn lót 19 Khuôn dẫn phao 20 Khuôn ống phao 21 Khuôn nút bịt 22 Khuôn ty phao 23 Khuôn vỏ chậu tiểu cảnh 24 Khuôn lót chậu tiểu cảnh 25 Khuôn chậu cây tam giác 26 Khuôn lót chậu tam giác 27 Khuôn vỏ chậu café 28 Khuôn lót chậu café 29 Khuôn vỏ chậu ôm cột 30 Khuôn lót chậu ôm cột 31 Khuôn vỏ chậu tim 32 Khuôn lót chậu tim 33 Khuôn chậu tròn vòng lớn 34 Khuôn chậu tròn vòng nhỏ 35 Khuôn chậu hoa xoắn nhỏ Khuôn chậu hoa xoắn trung Khuôn chậu hoa xoắn đại 38 Khuôn đĩa chậu tam giác 39 Khuôn vỏ chậu cây thông minh mini 13 40 Khuôn ruột chậu cây thông minh mini 13 41 Khuôn ty phao chậu cây thông minh mini 13 42 Khuôn ống dẫn phao chậu cây thông minh mini 13 43 Khuôn vỏ chậu cây thông minh mini 18 44 Khuôn ruột chậu cây thông minh mini 18 45 Khuôn ty phao chậu cây thông minh mini 18 46 Khuôn ống dẫn phao chậu cây thông minh mini 18 47 Khuôn mặt ghế học sinh 48 Khuôn tựa ghế 49 Khuôn chân ghế 50 Khuôn nút bịt 51 Khuôn mặt bàn học sinh 52 Khuôn chân bàn học sinh 53 Khuôn chậu hoa treo nhỏ 54 Khuôn vỏ chậu hoa treo nhỏ 55 Khuôn chậu hoa treo lớn 56 Khuôn vỏ chậu hoa treo lớn 57 Khuôn ghế 58 Máy ép 450 59 Máy ép 550 STT Tên sản phẩm Máy kiểm soát nhiệt 18KW Máy kiểm soát nhiệt 12KW VST6058 Máy dán màng Mould plastic pot 4 78*72*52 Mould plastic pot 5 65*60*46 Khuôn chậu cây nhựa 6 52*46*41 Khuôn chậu cây nhựa 7 69*63*53 Khuôn chậu cây nhựa 8 58*53*47 Khuôn chậu cây nhựa 9 52*46*41 Khuôn chậu cây nhựa 10 40*34*35 Khuôn chậu cây nhựa 11 32*30*34 12 Khuôn chậu cây nhựa 118 13 Khuôn chậu cây nhựa 258 14 Khuôn chậu cây nhựa 210 15 Khuôn chậu cây nhựa 349 Khuôn chậu cây C7 16 23*17*16 Khuôn chậy cây - C8 17 20*15*15 Khuôn chậy cây C9 18 27*20.5*19.5 Khuôn chậy cây C10 19 24*20*20 Khuôn chậy cây C11 20 31*24*21 21 Khuôn đĩa tròn cỡ 16*12.5 Khuôn đĩa tròn cỡ 22 19.5*15 Khuôn đĩa tròn cỡ 23 22.3*18 Khuôn đĩa tròn cỡ 24 25.5*20.5 Khuôn đĩa tròn cỡ 25 29*23 26 Khuôn đĩa tròn cỡ 31.5*25.5 Khuôn đĩa tròn cỡ 27 31.5*25.5 Khuôn hàng rào nhỏ 25*15 Khuôn hàng rào trung 29 37*24.6 Khuôn hàng rào đại 30 61*33*17 Khuôn hàng rào đại 2 31 60.5*20*32 32 Máy làm màng 2 màu 33 Máy làm chậu hoa | T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa Đồng Thị Lai Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động sản xuất ngành nhựa của Công ty TNHH Nhựa AT. (Kèm theo quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự số 41/2020/KDTM- ST ngày 22/7/2020) 1, Hợp đồng thế chấp máy móc thiết bị số 01/16/TCTS/NTTC/8556430 ngày 25/01/2016 và phụ lục số 01 ngày 01/12/2016, phụ lục số 02 ngày 16/8/2017, phụ lục số 03 ngày 09/10/2018, ĐVT Số lượng Chiếc 1 Chiếc 1 Chiếc 1 Chiếc 1 Chiếc 1 Chiếc 1 Chiếc 1 Chiếc 1 Chiếc 1 Chiếc 1 Chiếc 1 Chiếc 1 Chiếc 1 Chiếc 1 Chiếc 1 Chiếc 1 Chiếc 1 Chiếc 1 Chiếc 1 Chiếc 1 Chiếc 2 Chiếc 1 Chiếc 1 2, Hợp đồng thế chấp máy móc thiết bị số 01/17/TCTS/NTTC/8556430 Đơn vị Số lượng tính Bộ 1 Bộ 1 Bộ 1 Bộ Bộ 1 Bộ 1 Bộ 1 Bộ 1 Bộ 1 Bộ 1 Bộ 1 Bộ 1 Bộ 1 Bộ 1 Bộ 1 Bộ 1 Bộ 1 Bộ 1 Bộ 1 Bộ 1 Bộ 1 Bộ 1 Bộ 1 Bộ 1 Bộ 1 Bộ 1 Bộ 1 Bộ 1 Bộ 1 Bộ 1 Bộ 1 Bộ 1 Bộ 1 Bộ 1 Bộ 1 Bộ Bộ Bộ 1 Bộ 1 Bộ 1 Bộ 1 Bộ 1 Bộ 1 Bộ 1 Bộ 1 Bộ 1 Bộ 1 Bộ 1 Bộ 1 Bộ 1 Bộ 1 Bộ 1 Bộ 1 Bộ 1 Bộ 1 Bộ 1 Bộ 1 Máy 1 Máy 1 3, Hợp đồng thế chấp máy móc thiết bị số 01/18/TCTS/NTTC/8556430 ngày 02/01/2018 cụ thể như sau: Số lượng 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán – Chủ Tọa phiên tòa (Đã ký) |