vanban.org

Quyết định 41/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng NT đối với Công ty TNHH Nhựa AT về việc không yêu cầu xử lý tài sản thế chấp là máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động sản xuất ngành nhựa của Công ty TNHH Nhựa AT theo hợp đồng thế chấp tài sản hình thành từ vốn vay số 01/15/TCTS…

II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng NT . Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? I. Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng NT đối với Công ty TNHH Nhựa AT về việc không yêu cầu xử lý tài sản thế chấp là máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động sản xuất ngành nhựa của Công ty TNHH Nhựa AT theo hợp đồng thế chấp tài sản hình thành từ vốn vay số 01/15/TCTS…
  • Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BA ĐÌNH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số : 41/2020/QĐST-KDTMBa Đình, ngày 22 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đồng Thị Lai

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Thụy

2. Bà Lương Thị Phương

- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Quang Huy – Thư ký Tòa án.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Ba Đình tham gia phiên tòa:

Bà Nguyễn Thị Thu Hằng- Kiểm sát viên.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 2, khoản 8 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

Căn cứ hồ sơ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 26/2019/TLST-KDTM ngày 10 tháng 7 năm 2019 về việc tranh chấp hợp tín dụng giữa:

Nguyên đơn: Ngân hàng NT .

Địa chỉ: Số 198 T, phường L, quận H, thành phố H.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nghiêm Xuân Thành- Chủ tịch HĐQT.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Đậu Thị Thúy Vân (Giấy ủy quyền số 24/UQ-VCB-PC ngày 14/1/2020)

Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Nguyễn Ngọc Thắng và ông Lương Đức Hiền- Giấy ủy quyền số 98/UQ-VCBTC ngày 21/01/2020).

Bị đơn: Công ty TNHH Nhựa AT.

Địa chỉ trụ sở: Số 627 phố Hoàng Hoa Thám, phường Vĩnh Phúc, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn AT- Giám đốc

- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho Công ty TNHH Nhựa AT:

Ông Vũ Viết Vạn Xuân và Ông Lê Văn Tú- Luật sư Công ty TNHH Lê và Liên danh.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

Bà Nguyễn Thị Kim Thu, sinh năm 1953

Anh Nguyễn Thanh Tùng. sinh năm 1980

Chị Văn Thị Kiều Diễm. sinh năm 1980

Cháu Nguyễn Lâm. sinh năm 2010 (Do bố là anh Nguyễn Thanh Tùng và mẹ là chị Văn Thị Kiều Diễm đại diện theo pháp luật).

Cháu Nguyễn Hương Giang. sinh năm 2012 (Do bố là anh Nguyễn Thanh Tùng và mẹ là chị Văn Thị Kiều Diễm đại diện theo pháp luật).

Cùng địa chỉ: Số 109 phố Đốc Ngữ, phường Liễu Giai, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

Anh Nguyễn Mạnh Tiến.

Địa chỉ: Ngõ 29 Ngách 21 nhà số 9, phố Thụy Khuê, phường Thụy Khuê, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

XÉT THẤY

Tại phiên tòa ngày 15 tháng 7 năm 2020 Ngân hàng NT và Công ty TNHH Nhựa AT thống nhất đề nghị Tòa án tạm ngừng phiên tòa để hai bên tự hòa giải với nhau. Tòa án đã tạm ngừng phiên tòa để các bên đương sự tự hòa giải.

Ngày 16 tháng 7 năm 2020 Ngân hàng NT rút một phần yêu cầu khởi kiện đối với Công ty TNHH Nhựa AT về việc không yêu cầu xử lý tài sản thế chấp là máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động sản xuất ngành nhựa của Công ty TNHH Nhựa AT theo hợp đồng thế chấp tài sản hình thành từ vốn vay số 01/15/TCTS/NTTC ngày 25/05/2015 và phụ lục số 01 ngày 01/12/2016, phụ lục số 02 ngày 16/8/2017, phụ lục số 03 ngày 09/10/2018 vì không liên quan đến hợp đồng tín dụng hạn mức số 01/2018/HM/NHNTTC ngày 27/06/2018, hợp đồng tín dụng hạn mức số 02/2018/HM/NHNTTC ngày 26/12/2018, hợp đồng tín dụng theo dự án đầu tư số 01/16/TH/8556430 ngày 25/01/2016, hợp đồng tín dụng cho vay từng lần trung hạn số 01/17/TH/8556430 ngày 02/01/2018.

Việc rút một phần yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng NT là tự nguyện, không trái pháp luật.

Tại phiên tòa ngày 22 tháng 7 năm 2020 các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH

I. Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng NT đối với Công ty TNHH Nhựa AT về việc không yêu cầu xử lý tài sản thế chấp là máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động sản xuất ngành nhựa của Công ty TNHH Nhựa AT theo hợp đồng thế chấp tài sản hình thành từ vốn vay số 01/15/TCTS/NTTC ngày 25/05/2015 và phụ lục số 01 ngày 01/12/2016, phụ lục số 02 ngày 16/8/2017, phụ lục số 03 ngày 09/10/2018.

II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng NT .

Địa chỉ: Số 198 Trần Quang Khải, phường Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nghiêm Xuân Thành- Chủ tịch HĐQT.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Đậu Thị Thúy Vân (Giấy ủy quyền số 24/UQ-VCB-PC ngày 14/1/2020).

Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Nguyễn Ngọc Thắng và ông Lương Đức Hiền (Giấy ủy quyền số 98/UQ-VCBTC ngày 21/01/2020).

Bị đơn: Công ty TNHH Nhựa AT.

Địa chỉ trụ sở: Số 627 phố Hoàng Hoa Thám, phường Vĩnh Phúc, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn AT- Giám đốc

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

Bà Nguyễn Thị Kim Thu, sinh năm 1953

Anh Nguyễn Thanh Tùng. sinh năm 1980

Chị Văn Thị Kiều Diễm. sinh năm 1980

Cháu Nguyễn Lâm. sinh năm 2010 (Do bố là anh Nguyễn Thanh Tùng và mẹ là chị Văn Thị Kiều Diễm đại diện theo pháp luật).

Cháu Nguyễn Hương Giang. sinh năm 2012 (Do bố là anh Nguyễn Thanh Tùng và mẹ là chị Văn Thị Kiều Diễm đại diện theo pháp luật).

Cùng địa chỉ: Số 109 phố Đốc Ngữ, phường Liễu Giai, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

Anh Nguyễn Mạnh Tiến. Địa chỉ: Ngõ 29 Ngách 21 nhà số 9, phố Thụy Khuê, phường Thụy Khuê, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1/ Xác nhận số dư nợ:

Ngân hàng NT và Công ty TNHH Nhựa AT thống nhất xác nhận tính đến ngày 13/7/2020 Công ty TNHH Nhựa AT còn nợ Ngân hàng NT theo hợp đồng tín dụng hạn mức số 01/2018/HM/NHNTTC ngày 27/06/2018, hợp đồng tín dụng hạn mức số 02/2018/HM/NHNTTC ngày 26/12/2018, hợp đồng tín dụng theo dự án đầu tư số 01/16/TH/8556430 ngày 25/01/2016, hợp đồng tín dụng cho vay từng lần trung hạn số 01/17/TH/8556430 ngày 02/01/2018 và các giấy nhận nợ số tiền là :

Nợ gốc: 42.029.623.298 đồng (bốn mươi hai tỷ, không trăm hai mươi chín triệu, sáu trăm hai mươi ba nghìn, hai trăm chín mươi tám đồng).

Nợ lãi: 6.680.022.849 đồng (sáu tỷ, sáu trăm tám mươi triệu, không trăm hai mươi hai nghìn, tám trăm bốn mươi chín nghìn).

Trong đó: Lãi trong hạn: 5.190.510.508 đồng (năm tỷ, một trăm chín mươi triệu, năm trăm mười nghìn, năm trăm linh tám đồng).

Lãi quá hạn: 1.489.512.341 đồng (một tỷ, bốn trăm tám mươi chín triệu, năm trăm mười hai nghìn, ba trăm bốn mươi mốt đồng).

Tổng gốc và lãi: 48.709.646.147 đồng (bốn mươi tám tỷ, bảy trăm linh chín triệu, sáu trăm bốn mươi sáu nghìn, một trăm bốn mươi bảy đồng).

2/ Kế hoạch trả nợ: Hai bên thống nhất thời hạn thanh toán nợ như sau:

Số tiền trả

Nghĩa vụ còn lại

Tổng gốc + lãi Tính

đến ngày 13/07/2020

48,709,646,147

Gốc

42,029,623,298

Lãi

6,680,022,849

Ngày trả

31/7/2020

400,000,000

48,309,646,147

31/8/2020

320,000,000

47,989,646,147

30/9/2020

320,000,000

47,669,646,147

31/10/2020

320,000,000

47,349,646,147

30/11/2020

320,000,000

47,029,646,147

31/12/2020

320,000,000

46,709,646,147

Tổng trả năm 2020

2,000,000,000

1/31/2021

416,666,667

46,292,979,480

2/28/2021

416,666,667

45,876,312,814

3/31/2021

416,666,667

45,459,646,147

4/30/2021

416,666,667

45,042,979,480

5/31/2021

300,000,000

44,742,979,480

6/30/2021

300,000,000

44,442,979,480

7/31/2021

300,000,000

44,142,979,480

8/31/2021

533,333,334

43,609,646,147

9/30/2021

533,333,334

43,076,312,813

10/31/2021

533,333,334

42,542,979,479

11/30/2021

416,666,667

42,126,312,813

12/31/2021

416,666,667

41,709,646,146

Tổng trả năm 2021

5,000,000,001

1/31/2022

416,666,667

41,292,979,479

2/28/2022

416,666,667

40,876,312,813

3/31/2022

416,666,667

40,459,646,146

4/30/2022

416,666,667

40,042,979,479

5/31/2022

300,000,000

39,742,979,479

6/30/2022

300,000,000

39,442,979,479

7/31/2022

300,000,000

39,142,979,479

8/31/2022

533,333,334

38,609,646,146

9/30/2022

533,333,334

38,076,312,812

10/31/2022

533,333,334

37,542,979,478

11/30/2022

416,666,667

37,126,312,812

12/31/2022

416,666,667

36,709,646,145

Tổng trả năm 2022

5,000,000,001

1/31/2023

541,666,667

36,167,979,478

2/28/2023

541,666,667

35,626,312,812

3/31/2023

541,666,667

35,084,646,145

4/30/2023

541,666,667

34,542,979,478

5/31/2023

400,000,000

34,142,979,478

6/30/2023

400,000,000

33,742,979,478

7/31/2023

400,000,000

33,342,979,478

8/31/2023

683,333,334

32,659,646,145

9/30/2023

683,333,334

31,976,312,811

10/31/2023

683,333,334

31,292,979,477

11/30/2023

541,666,667

30,751,312,811

12/31/2023

541,666,667

30,209,646,144

Tổng trả năm 2023

6,500,000,001

1/31/2024

541,666,667

29,667,979,477

2/29/2024

541,666,667

29,126,312,811

3/31/2024

541,666,667

28,584,646,144

4/30/2024

541,666,667

28,042,979,477

5/31/2024

400,000,000

27,642,979,477

6/30/2024

400,000,000

27,242,979,477

7/31/2024

400,000,000

26,842,979,477

8/31/2024

683,333,334

26,159,646,144

9/30/2024

683,333,334

25,476,312,810

10/31/2024

683,333,334

24,792,979,476

11/30/2024

541,666,667

24,251,312,810

12/31/2024

541,666,667

23,709,646,143

Tổng trả năm 2024

6,500,000,001

1/31/2025

583,333,333

23,126,312,810

2/28/2025

583,333,333

22,542,979,476

3/31/2025

583,333,333

21,959,646,143

4/30/2025

583,333,333

21,376,312,810

5/31/2025

480,000,000

20,896,312,810

6/30/2025

480,000,000

20,416,312,810

7/31/2025

480,000,000

19,936,312,810

8/31/2025

686,333,333

19,249,979,476

9/30/2025

686,333,333

18,563,646,143

10/31/2025

686,333,333

17,877,312,810

11/30/2025

583,333,333

17,293,979,476

12/31/2025

583,333,333

16,710,646,143

Tổng trả năm 2025

6,999,000,000

1/31/2026

666,666,667

16,043,979,476

2/28/2026

666,666,667

15,377,312,810

3/31/2026

666,666,667

14,710,646,143

4/30/2026

666,666,667

14,043,979,476

5/31/2026

560,000,000

13,483,979,476

6/30/2026

560,000,000

12,923,979,476

7/31/2026

560,000,000

12,363,979,476

8/31/2026

773,333,334

11,590,646,143

9/30/2026

773,333,334

10,817,312,809

10/31/2026

773,333,334

10,043,979,475

11/30/2026

666,666,667

9,377,312,809

12/31/2026

666,666,667

8,710,646,142

Tổng trả năm 2026

8,000,000,001

1/31/2027

725,887,179

7,984,758,964

2/28/2027

725,887,179

7,258,871,785

3/31/2027

725,887,179

6,532,984,607

4/30/2027

725,887,179

5,807,097,428

5/31/2027

600,000,000

5,207,097,428

6/30/2027

600,000,000

4,607,097,428

7/31/2027

600,000,000

4,007,097,428

8/31/2027

851,774,358

3,155,323,071

9/30/2027

851,774,358

2,303,548,713

10/31/2027

851,774,358

1,451,774,356

11/30/2027

725,887,179

725,887,177

12/31/2027

725,887,179

Tổng trả năm 2027

8,710,646,144

Việc thực hiện trả nợ của Công ty TNHH Nhựa AT được thực hiện bắt đầu trong tháng 7/2020 và kết thúc vào thời điểm 31/12/2027.

Khi Công ty TNHH Nhựa AT thực hiện đầy đủ lịch trả nợ nêu trên sẽ được Ngân hàng NT giải chấp tài sản bảo đảm sau đây:

- Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại số 109 phố Đốc Ngữ, phường Liễu Giai, quận Ba Đình, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BN 454987 do UBND quận Ba Đình Thành phố Hà nội cấp ngày 31/07/2013 cho anh Nguyễn Thanh Tùng (theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất số công chứng 141.2015/HĐTC Quyển sổ: 03TP/CC-SCC/HĐGD ngày 09/01/2015).

- Máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động sản xuất ngành nhựa của Công ty TNHH Nhựa AT theo hợp đồng thế chấp máy móc thiết bị số 01/16/TCTS/NTTC/8556430 ngày 25/01/2016 và phụ lục số 01 ngày 01/12/2016, phụ lục số 02 ngày 16/8/2017, phụ lục số 03 ngày 09/10/2018. (có danh mục máy móc, thiết bị kèm theo).

- Máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động sản xuất ngành nhựa của Công ty TNHH Nhựa AT theo hợp đồng thế chấp máy móc thiết bị số 01/17/TCTS/NTTC/8556430 ngày 16/08/2017 và phụ lục số 01 ngày 09/10/2018. (có danh mục máy móc, thiết bị kèm theo).

- Máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động sản xuất ngành nhựa của Công ty TNHH Nhựa AT theo hợp đồng thế chấp máy móc thiết bị số 01/18/TCTS/8556430 ngày 02/01/2018. (có danh mục máy móc, thiết bị kèm theo).

Hàng năm Công ty TNHH Nhựa AT có nghĩa vụ gửi đầy đủ hồ sơ đến Ngân hàng NT trước ngày 31/03 hàng năm đề nghị miễn giảm lãi theo quy định của Ngân hàng NT , việc miễn giảm lãi được thực hiện tại cấp có thẩm quyền theo quy định từng thời kỳ của Ngân hàng NT cho đến khi nghĩa vụ nợ gốc, lãi của Công ty TNHH Nhựa AT hoàn thành tại Ngân hàng NT .

Trường hợp Công ty TNHH Nhựa AT vi phạm một trong các thời hạn thanh toán nêu trên (Công ty TNHH Nhựa AT có thể trả trước hạn, không được chậm trả so với lịch trả nợ nêu trên) thì Ngân hàng NT có quyền đề nghị cơ quan Thi hành án dân sự kê biên, phát mại các tài sản bảo đảm nói trên để thu hồi toàn bộ khoản nợ gốc, lãi phát sinh trên số nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thoả thuận trong Hợp đồng tín dụng hạn mức số 01/2018/HM/NHNTTC ngày 27/06/2018; Hợp đồng tín dụng hạn mức số 02/2018/HM/NHNTTC ngày 26/12/2018; Hợp đồng tín dụng theo dự án đầu tư số 01/16/TH/8556430 ngày 25/01/2016; Hợp đồng tín dụng cho vay từng lần trung hạn số 01/17/TH/8556430 ngày 02/01/2018 và các giấy nhận nợ nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật.

3. Về án phí: Tổng tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 156.709.646 đồng (một trăm năm mươi sáu triệu, bảy trăm linh chín nghìn, sáu trăm bốn mươi sáu đồng).

Công ty TNHH Nhựa AT phải chịu 78.354.823 đồng (bảy mươi tám triệu, ba trăm năm mươi tư nghìn, tám trăm hai mươi ba đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

Ghi nhận sự tự nguyện của Ngân hàng NT chịu 78.354.823 đồng (bảy mươi tám triệu, ba trăm năm mươi tư nghìn, tám trăm hai mươi ba đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Xác nhận Ngân hàng NT đã nộp 75.500.000 đồng (bảy mươi lăm triệu, năm trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai số 0005609 ngày 02/7/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ba Đình. Ngân hàng NT còn phải nộp tiếp 2.854.823 đồng (hai triệu, tám trăm năm mươi tư nghìn, tám trăm hai mươi ba đồng).

III. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ