vanban.org

Quyết định 41/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đặng Thanh H và chị Nguyễn Phương L 2.

Về con chung: Anh chị có 01 con chung là: Đặng Mỹ A, sinh ngày: 02/8/2010 Anh chị cùng thống nhất thỏa thuận để chị L trực tiếp, chăm sóc nuôi dưỡng con chung; cấp dưỡng nuôi con anh chị tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét. Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung khôn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Giải quyết việc ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đặng Thanh H và chị Nguyễn Phương L 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN ND QUẬN HOÀN KIẾM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2020/QĐST-HNGĐH, ngày 28 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN H

Căn cứ hồ sơ việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thụ lý số 38/2020/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2020, giữa các đương sự:

- Anh Đặng Thanh H, sinh năm 1983 ĐKHKTT và hiện ở tại: X ngõ Y, phường B, quận L, Hà Nội.

- Chị Nguyễn Phương L, sinh năm: 1986 ĐKHKTT và hiện ở tại: Số Z, phường C, quận H, Hà Nội. Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 35; điểm h khoản 2 Điều 39; Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2020;

XÉT THẤY:

Anh Đặng Thanh H và chị Nguyễn Phương L kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường C, quận H, Hà Nội (Giấy chứng nhận kết hôn số 10 ngày 16/3/2010). Đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp. [2] Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của anh chị được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội. Việc thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn của anh chị cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu Đặng Mỹ A. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đặng Thanh H và chị Nguyễn Phương L 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh chị có 01 con chung là: Đặng Mỹ A, sinh ngày: 02/8/2010 Anh chị cùng thống nhất thỏa thuận để chị L trực tiếp, chăm sóc nuôi dưỡng con chung; cấp dưỡng nuôi con anh chị tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét. Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung và nhà ở: Anh chị cùng trình bày không có, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Tòa không xét.

- Về nợ: Anh chị trình bày không có nên không yêu cầu Tòa giải quyết.

- Về lệ phí việc ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị Nguyễn Phương L tự nguyện chịu cả, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0017541 ngày 20/02/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận H. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ