vanban.org

Quyết định 41/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Tr.

Về con chung: Anh Nguyễn Văn T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung chưa thành niên là cháu Nguyễn Bảo A, Sinh ngày 28/02/2013 đến khi thành niên. Chị Tr không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung vì anh Tài tự nguyện không yêu cầu. Chị Tr được quyền đi lại, thăm nom con chung không ai đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh T xin ly hôn chị Tr"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Tr.
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM NÔNG
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2020/QĐST- HNGĐTam Nông, ngày 23 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số: 30/2020/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2020 giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1990;

Địa chỉ: Khu 20, xã Bắc Sơn, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Tr, sinh năm 1996;

Địa chỉ: Khu 20, xã Bắc Sơn, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, kho¶n 4 ®iÒu 147 Bộ luật Tố tụng dân sự;

C¨n cø vµo LuËt phÝ vµ lÖ phÝ 2015;

C¨n cø vµo điểm a, khoản 5, Điều 27 NghÞ quyÕt 326/2016/UBTVQH - 14 vÒ ¸n phÝ lÖ phÝ Toµ ¸n.

Căn cứ vào Điều 55 luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Tr. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Về con chung: Anh Nguyễn Văn T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung chưa thành niên là cháu Nguyễn Bảo A, Sinh ngày 28/02/2013 đến khi thành niên. Chị Tr không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung vì anh Tài tự nguyện không yêu cầu. Chị Tr được quyền đi lại, thăm nom con chung không ai được ngăn cấm, cản trở.

+ Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp: Anh T và chị Tr đều xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

+ Về án phí: Anh Nguyễn Văn T tự nguyện xin chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận anh T đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2019/0002573 ngày 20/2/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả lại cho anh T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6,7,7a và 9 luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện tại quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ