- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Thị H ly hôn anh Đinh Xuân P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Trọng Tưởng và chị Lường Thị Thu.
- Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NÔNG CỐNG TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2020/QĐST - HNGĐ | Nông Cống, ngày 10 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 51/2020/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 02 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm 1993 Địa chỉ: Thôn Yên Nẫm 3, xã Yên Mỹ, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa
- Bị đơn: Anh Đinh Xuân P, sinh năm 1991 Địa chỉ: Thôn Yên Nẫm 3, xã Yên Mỹ, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 81, 82, 83, 84, 116, 117 và Điều 118 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Lê Thị H và anh Đinh Xuân P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị H và anh Đinh Xuân P. 2.2. Về con chung: Chấp nhận sự thỏa thuận của các bên đương sự: Giao cháu Đinh Ngọc A, sinh ngày 08/7/2017 cho anh P trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị H cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000đ, kể từ tháng 3/2020 đến khi con thành niên và có khả năng lao động. Chị Lê Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con, các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. 2.3. Về tài sản chung: Chị Lê Thị H và anh Đinh Xuân P không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị Lê Thị H phải chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Nông Cống theo biên lai thu tiền số AA/2017/0002173 ngày 19 tháng 02 năm 2020. Chấp nhận Chị H đã nộp đủ tiền án phí Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của luật thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền tự nguyện thi hành án, thoả thuận thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN Nơi nhận:
- Các đương sự;
- TAND tỉnh Thanh Hóa;
- VKSND huyện Nông Cống;
đã ký
- THADS huyện Nông Cống;
- UBND xã Yên Mỹ;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Võ Kỳ Anh TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN NÔNG CỐNG
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH THANH HÓA Số: 38/2020/QĐST - HNGĐ
Nông Cống, ngày 06 tháng 3 năm 2020
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 47/2020/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Trọng Tưởng, sinh năm 1979 Địa chỉ: Thôn Ổn Lâm, xã Yên Mỹ, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa
- Bị đơn: Chị Lường Thị Thu, sinh năm 1979 Địa chỉ: Thôn Trung Tâm, xã Yên Mỹ, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 81, 82, 83, 84, 116, 117 và Điều 118 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2020
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Trọng Tưởng và chị Lường Thị Thu. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Trọng Tưởng và chị Lường Thị Thu. 2.2. Về con chung: Chấp nhận sự thỏa thuận của các bên đương sự: Giao cháu Nguyễn Thị Hà Trang, sinh ngày 08/7/2004 cho chị Thu trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Tưởng cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000đ, kể từ tháng 3/2020 đến khi con thành niên và có khả năng lao động. Anh Nguyễn Trọng Tưởng có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con, các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. 2.3. Về tài sản chung: Anh Nguyễn Trọng Tưởng và chị Lường Thị Thu không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Anh Nguyễn Trọng Tưởng phải chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Nông Cống theo biên lai thu tiền số AA/2017/0002169 ngày 14 tháng 02 năm 2020. Chấp nhận anh Tưởng đã nộp đủ tiền án phí Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của luật thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền tự nguyện thi hành án, thoả thuận thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện Nông Cống; - THADS huyện Nông Cống; - UBND xã Yên Mỹ; - Lưu hồ sơ vụ án. | Võ Kỳ Anh |