vanban.org

Quyết định 41/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thiều Thị N và anh Lê Văn L. 2.

VKSND huyện Đông Sơn; Chi cục THADS huyện Đông Sơn; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCN thuận tình ly hôn và sự TT của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thiều Thị N và anh Lê Văn L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2020/QĐST-HNGĐĐông Sơn, ngày 03 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 43/2020/TLST-HNGĐ ngày 19/5/2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Thiều Thị N, sinh năm 1993 ĐKNKTT: xã Đông Qu, huyện Đông S, tỉnh Thanh Hóa Chỗ ở hiện nay: xã Đông Y, huyện Đông S, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Anh Lê Văn L, sinh năm 1986 Địa chỉ: xã Đông Qu, huyện Đông S, tỉnh Thanh Hóa Căn cứ vào Điều 212; 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55; 81; 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thiều Thị N và anh Lê Văn L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Thiều Thị N và anh Lê Văn L thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Thiều Thị N và anh Lê Văn L thống nhất vợ chồng có 02 con chung là cháu Lê Văn Đ, sinh ngày 15/12/2011 và cháu Lê Thị Nh sinh ngày 06/01/2014. Chị N, anh L thống nhất thỏa thuận giao cháu Đ cho anh L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Giao cháu Nh cho chị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh L, chị N có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. Về tài sản, công nợ: Chị N, anh L không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị N và anh L thống nhất thỏa thuận: Chị N nộp150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị N đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số AA/2019/0008560 ngày 19/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Chị N được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghì đồng). 3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ