- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Trần Bá Q và chị Trần Thị B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Bá Q và chị Trần Thị B.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAN LỘC TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2020/QĐST-HNGĐ | Can Lộc, ngày 01 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 41/2020/TLST-HNGĐ ngày 12/5/2020 giữa:
Nguyên đơn: Anh Trần Bá Q; Sinh năm 1983; Hộ khẩu thường trú: Xóm 8 (tức Tổ dân phố K), thị trấn Đ, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh;
Bị đơn: Chị Trần Thị B; Sinh năm 1989; Hộ khẩu thường trú: Xóm 8 (tức Tổ dân phố K), thị trấn Đ, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh;
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Phòng giao dịch Đồng Lộc, Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam; Địa chỉ: Thôn 3 (tức Tổ dân phố N), thị trấn Đ, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh .
Căn cứ khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 59, 81, 82, 83, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a, d khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22/5/2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22/5/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Bá Q và chị Trần Thị B.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự nhƣ sau:
2.1 Về nuôi con chung sau khi ly hôn:
Anh Trần Bá Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Trần Bá Khải M đến khi con thành niên; trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Trần Bảo N đến ngày 30/6/2021.
Chị Trần Thị B có trách nhiệm trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Trần Bảo Nam kể từ ngày 01/7/2021 đến khi con thành niên.
- Trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con: Chị Trần Thị B không phải cấp dưỡng nuôi Trần Bá Khải M. Chị Trần Thị B có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Trần Bảo N trong thời gian anh Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu N (từ sau khi ly hôn đến 30/6/2021), mức cấp dưỡng một tháng một triệu đồng, phương thức cấp dưỡng hàng tháng.
2.2. Về tài sản chung:
Anh Q và chị B thống nhất vợ chồng có tài sản chung gồm: 01 thửa đất số 126, tờ bản đồ số 3 tại xóm 8 (tức Tổ dân phố K), thị trấn Đ, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh mang tên Trần Bá Q và Trần Thị B có diện tích 52m2 ; 01 ngôi nhà trên thửa đất nói trên; Các đồ dùng sinh hoạt trong gia đình gồm: 01 Tivi, 01 tủ lạnh, 01 bộ bàn ghế, 02 giường ngủ, 01 tủ đồ; Các máy móc làm nghệ gồm: 01 máy rửa nghệ, 01 máy sấy lạnh, 01 máy ép nhiệt, 01 máy ép màng siêu, 01 máy co nhiệt.
Anh Q và chị B đề nghị Tòa án ghi nhận về việc phân chia tài sản chung như biên bản thỏa thuận ngày 11/5/2020 đã nộp cho Tòa án. Cụ thể:
- Anh Q được quyền sở hữu, sử dụng toàn bộ tài sản chung của vợ chồng và có quyền đến các cơ quan nhà nước sang tên thửa đất từ Trần Bá Q và Trần Thị B sang tên Trần Bá Q.
- Anh Q có trách nhiệm chuyển cho Chị B 50.000.000 đồng tiền chia tài sản chung. Chị B đã nhận đủ tiền vào ngày 12/5/2020.
2.3. Về nợ chung: Anh Q và Chị B thống nhất vợ chồng nợ Phòng giao dịch Đồng Lộc, Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam số tiền 170.000.000 đồng (nợ gốc) và lãi phát sinh chưa trả kể từ tháng 6/2020 theo hợp đồng tín dụng số 3710-LAV-201805167 ngày 09/8/2018.
Anh Q, Chị B và Phòng giao dịch Đồng Lộc, Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam thống nhất đề nghị Tòa án ghi nhận trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng như biên bản thỏa thuận về việc trả nợ ngày 12/5/2020 đã nộp cho Tòa án. Cụ thể: Anh Trần Bá Q có trách nhiệm trả toàn bộ nợ gốc (170.000.000 đồng) và lãi phát sinh chưa trả (kể từ tháng 6/2020) của hợp đồng tín dụng số 3710-LAV-201805167 ngày 09/8/2018 cho Phòng giao dịch Đồng Lộc, Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam. Anh Q có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ của bên vay theo hợp đồng tín dụng số 3710-LAV-201805167 ngày 09/8/2018
2.4. Về án phí: Anh Q và Chị B thỏa thuận Anh Q chịu trách nhiệm nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. Cụ thể: Anh Q có trách nhiệm nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được khấu trừ từ số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà Anh Q đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001496 ngày 12/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh. Anh Q đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Can Lộc; - Chi cục THADS huyện Can Lộc; - UBND thị trấn Đ; - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - Lưu: Hồ sơ vụ án, văn phòng. | THẨM PHÁN Ngô Thị Thanh |