vanban.org

Quyết định 41/2020/QĐST-DS — Tranh chấp về thừa kế tài sản

TAND Q. Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng Tuyên án 21/09/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Lê Thị H. Sinh năm: 1949 Trú tại: Tổ 55, phường Mỹ A, quận Ngũ Hành S, TP. Đà Nẵng; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Tranh chấp thừa kế"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGŨ HÀNH SƠN
TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2020/QĐST-DSNgũ Hành Sơn, ngày 21 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 27/2020/TLST-DS ngày 04/5/2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Lê Thị H. Sinh năm: 1949

Trú tại: Tổ 55, phường Mỹ A, quận Ngũ Hành S, TP. Đà Nẵng;

* Bị đơn: - Ông Bùi Đức V. Sinh năm: 1969

- Ông Bùi Đức T. Sinh năm: 1970

- Ông Bùi Đức K. Sinh năm: 1973

Cùng trú tại: Tổ 55, phường Mỹ A, quận Ngũ Hành S, TP. Đà Nẵng;

* Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quA:

- Bà Trịnh Thị Minh H1. Sinh năm: 1972

Trú tại: Tổ 55, phường Mỹ A, quận Ngũ Hành S, TP. Đà Nẵng;

- Bà Trƣơng Thị H2. Sinh năm: 1975

Trú tại: Tổ 55, phường Mỹ A, quận Ngũ Hành S, TP. Đà Nẵng;

- Bà Nguyễn Thị Thu L. Sinh năm: 1981

Trú tại: Tổ 55, phường Mỹ A, quận Ngũ Hành S, TP. Đà Nẵng;

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Các bên đương sự đều thống nhất giao cho bà Lê Thị H được quản lý, sử dụng nhà và đất, cụ thể; một ngôi nhà cấp 4, móng đá, tường xây, nền gạch men, mái ngói, có gác lửng gỗ, sân mái tôn có công trình phụ; diện tích 95 m2, tọa lạc trên diện tích đất 311,3 m2, tại tổ 55, phường Mỹ An, quận Ngũ Hành Sơn, TP. Đà Nẵng, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CR 922641, số vào sổ cấp GCN CH 01390, thửa đất số 106, tờ bản đồ số 18, diện tích 311,3 m2, do UBND quận Ngũ Hành Sơn cấp ngày 26/12/2019, đứng tên bà Lê Thị H và ông Bùi Đức L2 (chết). Trị giá nhà 193.320.000 đồng và trị giá đất là 13.220.965.670 đồng.

Hiện trạng trên lô đất 311,3 m2 của bà H và ông Bùi Đức L2 (chết) có hai ngôi nhà, gồm:

1. Một ngôi nhà cấp 4 của vợ chồng ông Bùi Đức T và bà Bà Trương Thị H2 quản lý, sử dụng, móng đá, tường xây, nền gạch men, mái tôn, có gác lửng gỗ, có công trình phụ; diện tích 54 m2. Trị giá nhà 137.520.000 đồng.

2. Một ngôi nhà cấp 4 của vợ chồng ông Bùi Đức V và bà Trịnh Thị Minh H1 quản lý, sử dụng, móng đá, tường xây, nền gạch hoa, mái tôn, có gác lửng, có công trình phụ; diện tích 82 m2. Trị giá nhà 147.600.000 đồng.

Vợ chồng ông Bùi Đức T bà Bà Trương Thị H2 và vợ chồng ông Bùi Đức V bà Trịnh Thị Minh H1 đều thống nhất thỏa thuận giao cho bà Lê Thị H được quản lý, sử dụng hai ngôi nhà tọa lạc trên đất của bà H và ông Bùi Đức L2 (chết).

Bà H không phải thối trả tiền chênh lệch tài sản cho bên nào.

Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất bà Lê Thị H có trách nhiệm liên hệ với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Lê Thị H là người cao tuổi nên được miễn theo điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 32/2016/NQ-UNTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ