- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị A - Trần Duy P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐĂNG TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2020/QĐST-DS | Bù Đăng, ngày 21 tháng 07 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 07 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 97/2020/TLST - DS ngày 15/5/2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Nguyễn Thị A, sinh năm 1979, Nguyễn Viết V, sinh năm 1974.
Địa chỉ: Thôn T, xã B, huyện P, tỉnh Bình Phước.
Bị đơn: Trần Duy P, sinh năm 1982, Huỳnh Thị Ngọc C, sinh năm 1981.
Địa chỉ: Thôn A, xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Trần Duy P và chị Huỳnh Thị Ngọc C có nghĩa vụ trả cho anh Nguyễn Viết V và chị Nguyễn Thị A số tiền nợ gốc là 1.000.000.000đồng, phương thức trả nợ là trả nợ hàng tháng vào ngày 13, mỗi tháng trả 15.000.000đồng, thời hạn bắt đầu trả nợ từ ngày 13/8/2020 cho đến khi trả hết nợ gốc, sau khi trả xong khoản tiền nợ gốc 1.000.000.000đồng thì anh Trần Duy P và chị Huỳnh Thị Ngọc C phải có nghĩa vụ trả khoản tiền lãi suất 1%/tháng đối với số tiền nợ gốc 1.000.000.000đồng tính từ tháng 01 năm 2020 cho đến khi trả xong tất cả các khoản tiền nợ gốc mà anh Trần Duy P và chị Huỳnh Thị Ngọc C đã trả cho anh Nguyễn Viết V và chị Nguyễn Thị A. Vì vậy anh Nguyễn Viết V và chị Nguyễn Thị A không yêu cầu tính lãi suất chậm thực hiện nghĩa vụ thi hành án theo quy định của pháp luật.
Nếu đến hạn trả nợ lần đầu vào ngày 13/8/2020 hoặc các lần tiếp theo mà anh Trần Duy P và chị Huỳnh Thị Ngọc C không trả như thỏa thuận thì anh Nguyễn Viết V và chị Nguyễn Thị A có quyền yêu cầu thi hành án đối với toàn bộ khoản nợ mà anh Trần Duy P và chị Huỳnh Thị Ngọc C còn nợ lại của anh Nguyễn Viết V và chị Nguyễn Thị A như đã thỏa thuận ở trên.
Về án phí: Anh Trần Duy P và chị Huỳnh Thị Ngọc C nhận nộp 21.000.000đồng án phí dân sự sơ thẩm. Chi cục thi hành án dân sự huyện Bù Đăng hoàn trả lại cho anh Nguyễn Viết V và chị Nguyễn Thị A số tiền đã nộp tạm ứng án phí là 21.000.000đồng theo Biên lai thu tiền số 0010298 ngày 14 tháng 05 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS và Chi cục THA huyện Bù Đăng; - Tòa án tỉnh Bình Phước; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN LÊ DANH |