- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? 1/. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ C TRĂNG T NH C TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2020/QĐST-DS | TP. Sóc Trăng, ngày 15 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN Ự THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG Ự
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 07/12/2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 151/2020/TLST-DS ngày 14/8/2020 về tranh chấp hợp đồng tín dụng.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
1.1/. Nguyên đơn: Ngân hàng H. Địa chỉ: đường H, phường T, quận C, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Lê Duy H, sinh năm 1986. Địa chỉ: đường Q, phường 2, thành phố Sg, tỉnh Sóc Trăng.
1.2/. Bị đơn: Ông Phan Văn Đ. Đăng ký hộ khẩu thường trú: ấp N, thị trấn H, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.
Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Phan Văn P, sinh năm 1955. Địa chỉ: đường L, ấp N, thị trấn Ha, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.
1.3/. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Trịnh Thị D. Đăng ký hộ khẩu thường trú: ấp N, thị trấn Ha, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.
Người đại diện theo ủy quyền của bà Trịnh Thị Diệu là: Ông Phan Văn P, sinh năm 1955. Địa chỉ: đường L, ấp N, thị trấn Ha, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.
2/. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1/. Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là ông Phan Văn P thống nhất tính đến ngày 07/12/2020 bị đơn ông Phan Văn Đg và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Trịnh Thị D còn nợ nguyên đơn Ngân hàng H số tiền vốn là 45.907.000 đồng và tiền lãi 1.238.900 đồng. Tổng cộng cả vốn và lãi là 47.145.900 đồng. Ông Đ và và D đồng ý trả cho nguyên đơn Ngân hàng H số tiền vốn và lãi tính đến ngày 07/12/2020 là 47.145.900 đồng. Thời gian trả như sau:
Ngày 31/12/2020 trả số tiền 20.000.000 đồng;
Ngày 31/3/2021 trả số tiền 27.145.900 đồng;
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn đồng ý nhận số tiền phía bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan nợ nguyên đơn Ngân hàng H số tiền vốn và lãi tính đến ngày 07/12/2020 là 47.145.900 đồng và đồng ý với cách trả mà phía ông Đ và bà D đưa ra.
2.2/. Địa điểm thanh toán tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.
Kể từ ngày 08/12/2020 bị đơn ông Phan Văn Đ và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Trịnh Thị D còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số 170.25/16/HĐTD ngày 02/8/2016 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2.3/. Án phí dân sự sơ thẩm.
Bị đơn ông Phan Văn Đ và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Trịnh Thị D đồng ý chịu toàn bộ số tiền án phí là: 1.178.648 đồng.
Nguyên đơn Ngân hàng H không phải chịu án phí. Hoàn trả cho Ngân hàng H số tiền tạm ứng án phí đã nộp mà 1.724.000 đồng theo biên lai thu số 0004526 ngày 03/8/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố S.
3/. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4/. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung), thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung); Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung).
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. Sóc Trăng; - Chi cục THADS TP. Sóc Trăng; - TAND T. Sóc Trăng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Phước Tài |