- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Tô Thị H xin ly hôn Trần Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ TỈNH QUẢNG NINH ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2019/QĐST-HNGĐ | Cẩm Phả, ngày 25 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 149 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Công văn số: 310/TANDTC-PC ngày 11/10/2018 của Tòa án nhân dân tối cao về việc hướng dẫn về nghiệp vụ triển khai thí điểm về đổi mới, tăng cường hòa giải, đối thoại trong giải quyết các tranh chấp dân sự, khiếu kiện hành chính tại Tòa án nhân dân;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 28/2019/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 01 năm 2019 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Tô Thị H, sinh năm 1976 và anh Trần Văn T, sinh năm 1971;
Cùng địa chỉ: Tổ 13, khu Ngô Quyền, phường CĐ, thành phố C, tỉnh Quảng Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con giữa chị Tô Thị H và anh Trần Văn T thể hiện trong Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con do Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân thành phố C, tỉnh Quảng Ninh lập ngày 14 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Do chị Tô Thị H và anh Trần Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết tài sản chung;
Về công nợ chung: Không có.
Về lệ phí Tòa án: Chị Tô Thị H và anh Trần Văn T thỏa thuận, chị Tô Thị H là người chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Tô Thị H và anh Trần Văn T cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Tô Thị H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Trần Thế H1, sinh ngày 08/12/2005 cho đến khi đủ 18 tuổi. Anh Trần Văn T có trách nhiệm cấp dưỡng cho con chung Trần Thế H1 mức 1.500.000 đồng(một triệu năm trăm nghìn đồng)/tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 01/2019 cho đến khi con chung Trần Thế H1 đủ 18 tuổi. Anh Trần Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Đối với con chung Trần Thị Kim P, sinh ngày 04/6/1999 đã thành niên, đủ năng lực hành vi dân sự, chị H và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết việc nuôi dưỡng và cấp dưỡng.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Công nợ chung: Không có.
- Về lệ phí Tòa án: Chị Tô Thị H tự nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị Tô Thị H đã nộp theo biên lai thu số 0004371 ngày 15/01/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố C. Chị Tô Thị H đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND tp.Cẩm Phả; - Chi cục THADS tp.Cẩm Phả; - UBND phường Cẩm Đông; - Các đương sự; - Lưu VP; HSVDS. | THẨM PHÁN Bùi Văn Trọng |