vanban.org

Quyết định 41/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Minh C và chị Nguyễn Phương T. Về con chung: Anh C, chị T có một con chung là Phạm Văn L (nam), sinh ngày 09/11/2012. Giao cháu L cho Anh C trực tiếp nuôi dưỡng. Chị T có trách nhiệm đóng góp cấp dưỡng nuôi con cho Anh C mỗi tháng 5.0… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Minh Châu - Nguyễn Phương Thảo"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THANH XUÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 41/2019/QĐST-HNGĐ
Thanh Xuân, ngày 29 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81, 82, 83 - Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 27/2019/TLST- HNGĐ ngày 17/01/2019 giữa: * Người yêu cầu:

- Anh Phạm Minh C- sinh năm 1984. HKTT và trú tại: P213 tập thể T, phường T, quận T, thành phố Hà Nội.

- Chị Nguyễn Phƣơng T - sinh năm 1991. HKTT: P213 tập thể T, phường T, quận T, thành phố Hà Nội. Trú tại: Số 67, tổ 17B phường N, thành phố Y.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự về thuận tình ly hôn, nuôi con chung, chia tài sản chung ngày 21 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. [2] Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Minh C và chị Nguyễn Phương T.

- Về con chung: Anh C, chị T có một con chung là Phạm Văn L (nam), sinh ngày 09/11/2012. Giao cháu L cho Anh C trực tiếp nuôi dưỡng. Chị T có trách nhiệm đóng góp cấp dưỡng nuôi con cho Anh C mỗi tháng 5.000.000đ (năm triệu đồng) kể từ tháng 02 năm 2019 cho đến khi con trưởng thành, hoặc có sự thay đổi khác. Không ai được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc con chung của chị T.

- Về tài sản chung, khoản nợ chung: Anh C, chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xét.

- Về các vấn đề khác: Anh C, chị T không có yêu cầu gì khác, nên không xem xét. 2. Về lệ phí: Anh C, chị T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình, được trừ vào số tiền anh chị đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 5682 và biên lai số 5683 ngày 17/01/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghi theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ