- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨ THƢ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2019/QĐST-HNGĐ | V, ngày 27 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBNTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 46/2019/TLST - VDS ngày 18 tháng 6 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1987;
Nơi cư trú: Xóm x, thôn L, xã T, huyện V, tỉnh Thái Bình;
2. Chị Phạm Thị H, sinh năm 1987;
Nơi cư trú: Xóm x, thôn L, xã T, huyện V, tỉnh Thái Bình;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân:
Anh Nguyễn Văn L và chị Phạm Thị H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện V, tỉnh Thái Bình vào ngày 25/10/2006. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuận được đến đầu năm 2014 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh chị luôn bất đồng quan điểm sống với nhau. Ngoài ra, anh chị kết hôn đã lâu nhưng không có con chung với nhau, mặc dù đã đi chữa trị ở rất nhiều nơi nhưng không có kết quả. Vì vậy, tình cảm vợ chồng trở nên lạnh nhạt. Anh chị chung sống không có hạnh phúc, thường xuyên bất hòa, cãi chửi nhau. Từ cuối năm 2014, anh chị sống ly thân nhau, không ai quan tâm đến ai. Nay anh L và chị H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh, chị.
Về quan hệ con chung: Anh Nguyễn Văn L và chị Phạm Thị H không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về quan hệ tài sản: Anh Nguyễn Văn L và chị Phạm Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Nguyễn Văn L và chị Phạm Thị H mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự.
Xét thấy, sự thỏa thuận của anh L, chị H là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn L và chị Phạm Thị H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Văn L và chị Phạm Thị H không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn L và chị Phạm Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh L, chị H mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo Biên lai số 000xxxx và Biên lai số 000xxxx ngày xx/x/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Thái Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện V; - Chi Cục THADS huyện V; - UBND xã T, huyện V, tỉnh Thái Bình; - Lưu hồ sơ việc dân sự; - Lưu HCTP. | THẨM PHÁN (Đã ký) |