- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "A - L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHÀ BÈ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 41/2019/QĐST-HNGĐ | Nhà Bè, ngày 08 tháng 03 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 57; 58; 81; 82; 83; 84; 107; 110; 116 và Điều 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 545/2018/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Ông Nguyễn Văn A – Sinh năm: 1979
Địa chỉ: Tổ 99, phường H, quận C, Thành phố Đ.
Địa chỉ liên lạc: 673 Đường P, phường K, quận T K, Thành phố Đ.
2/ Bà Võ Nữ Thụy L – Sinh năm: 1987
Địa chỉ: Tổ 99, phường H, quận C, Thành phố Đ.
Tạm trú: Số 11.7 Lô C, Khu CH N, đường T, Tổ A, Ấp B, xã D, huyện E, Thành phố M.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa ông Nguyễn Văn A và bà Võ Nữ Thụy L là hợp pháp. Hai bên thừa nhận tình cảm vợ chồng không còn nên thống nhất ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên Tòa án chấp nhận.
Về con chung: Có 03 con chung tên là Nguyễn Hoàng TA – sinh ngày 04/8/2008; Nguyễn Hoàng KM – Sinh ngày 18/9/2014 và Nguyễn Hoàng MP – sinh ngày 20/8/2017.
Hai bên thỏa thuận giao cả 03 con chung cho bà L trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc con.
Ông A cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 7.000.000 (Bảy triệu) đồng/trẻ. Tổng cộng số tiền ông A cấp dưỡng nuôi cả 03 con là 21.000.000 (Hai mươi mốt triệu) đồng. Bắt đầu thực hiện từ tháng 03 năm 2019 vào ngày 01 hàng tháng cho đến khi 03 trẻ thành niên.
Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên xác định không có nên Tòa án không xem xét.
Về lệ phí dân sự sơ thẩm (thuận tình ly hôn): Ông Nguyễn Văn A và bà Võ Nữ Thụy L mỗi người phải nộp 150.000 đồng. Tổng cộng là 300.000 đồng. Ông Ánh và bà Ly đã nộp đủ.
Lệ phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng ông Nguyễn Văn A phải chịu.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn A và bà Võ Nữ Thụy L thuận tình ly hôn.
- Về con chung và việc cấp dưỡng: 03 con chung tên là Nguyễn Hoàng TA – sinh ngày 04/8/2008; Nguyễn Hoàng KM – Sinh ngày 18/9/2014 và Nguyễn Hoàng MP – sinh ngày 20/8/2017.
Hai bên thỏa thuận giao cả 03 con chung cho bà L trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc con.
Ông A cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 7.000.000 (Bảy triệu) đồng/trẻ. Tổng cộng số tiền ông A cấp dưỡng nuôi cả 03 con là 21.000.000 (Hai mươi mốt triệu) đồng. Bắt đầu thực hiện từ tháng 03 năm 2019 vào ngày 01 hàng tháng cho đến khi 03 trẻ thành niên.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, bà L có đơn yêu cầu thi hành án mà ông A chậm thi hành khoản tiền cấp dưỡng nêu trên thì ông A còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
Bà Võ Nữ Thụy L có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi khi ông Nguyễn Văn A đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Ông Nguyễn Văn A có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở ông thực hiện quyền này. Vì quyền lợi của con khi cần thiết, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con hoặc thay đổi người trực tiếp nuôi con, hạn chế quyền thăm nom, chăm sóc con của người không trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án:
Ông Nguyễn Văn A và bà Võ Nữ Thụy L mỗi người phải chịu lệ phí DSST là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0033474 ngày 04/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nhà Bè. Ông Nguyễn Văn A và bà Võ Nữ Thụy L đã nộp đủ tiền lệ phí.
Lệ phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng ông Nguyễn Văn A phải nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND Thành phố Hồ Chí Minh; - VKSND huyện Nhà Bè; - CCTHADS huyện Nhà Bè; - UBND xã phường H, quận C, Thành phố Đ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đoàn Thị Ngọc Diệp |