vanban.org

Quyết định 41/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THO¶ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 111/2019/TLST-HNGĐ; Ngày 28 tháng 8 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và nuôi con chung, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Văn Vĩnh và chị Trần Thị Hoàng Yến thuận tình xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGỌC HỒI
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2019/QĐST- HNGĐNgọc Hồi, ngày 20 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THO¶ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các Điều 55; 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ Quốc Hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 111/2019/TLST-HNGĐ; Ngày 28 tháng 8 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và nuôi con chung, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự

- Anh Nguyễn Văn V, sinh năm 1991

- Chị Trần Thị Hoàng Y, sinh năm 1993 Cùng địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, huyện N, tỉnh Kon Tum

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Theo biên bản hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 12 tháng 9 năm 2019, chị Trần Thị Hoàng Yến và anh Nguyễn Văn V trình bày:

1. Về hôn nhân: Chị Trần Thị Hoàng Y và anh Nguyễn Văn V kết hôn năm 2018 tại UBND xã T, huyện N, tỉnh Q. Trước đây anh V và chị Y ly hôn nhau từ năm 2015 và đến năm 2018 đăng ký lại với nhau. Quá trình chung sống không hợp nhau, thường xuyên cải nhau, dẫn đến tình cảm vợ chồng không còn. Cuộc sống gia đình không hạnh phúc. Mục đích hôn nhân không đạt được, nên cả hai cùng thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.

2. Về con chung: Có một con chung, con tên Nguyễn Nhật Quỳnh A, sinh ngày 20/02/2013. Khi ly hôn anh Nguyễn Văn V trực tiếp nuôi con Nguyễn Nhật Quỳnh A cho đến khi con đủ 18 tuổi trưởng thành và tự lập được. Chị Trần Thị Hoàng Y không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Về lệ phí Tòa án: Áp dụng Điều 144; 149 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 37 Nghị quyết 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội 14 qui định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Chị Trần Thị Hoàng Y nhận chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm, chuyển số tiền 300.000 đ ( Ba trăm nghìn đồng) chị Y đã nộp tạm ứng lệ phí ly hôn sơ thẩm theo biên lai số: AA/2016/0000417 ngày 28/8/2019 tại chi Cục thi hành án dân sự huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum thành tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không có kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm

Cỡ chữ