vanban.org

Quyết định 41/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Sen C và bà Lâm Thị O.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Ông Trần Sen C và bà Lâm Thị O chung sống với nhau và được UBND xã B, huyện K, tỉnh Kiên Giang cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 20/12/2002. Trong quá trình chung sống ông, bà phát sinh mâu thuẫn, do mục đích hôn nhân không đạt đượ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Sen C và bà Lâm Thị O.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN K
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2019/QĐST-HNGĐK, ngày 08 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 51/2019/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 01 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Ông Trần Sen C, sinh năm 1968. Địa chỉ: Tổ 5, ấp B, xã B, huyện K, tỉnh Kiên Giang.

Bị đơn: Bà Lâm Thị O, sinh năm 1968. Địa chỉ: Tổ 5, ấp B, xã B, huyện K, tỉnh Kiên Giang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 và Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Sen C và bà Lâm Thị O.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Ông Trần Sen C và bà Lâm Thị O chung sống với nhau và được UBND xã B, huyện K, tỉnh Kiên Giang cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 20/12/2002. Trong quá trình chung sống ông, bà phát sinh mâu thuẫn, do mục đích hôn nhân không đạt được, tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài nên Tòa án ghi nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Sen C và bà Lâm Thị O.

Về con chung: Ông C và bà O có 04 con chung gồm: Trần Thị Mỹ L, sinh năm 1987, giới tính nữ; Trần Xuyên C, sinh năm 1989, giới tính nam; Trần Thị Mỹ P, sinh năm 1993, giới tính nữ và Trần Lý T, sinh ngày 01/02/2002, giới tính nam. Các con chung gồm Trần Thị Mỹ L, Trần Xuyên C và Trần Thị Mỹ P đã thành niên nên ông C và bà O không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. Đối với Trần Lý T ông C và bà O thống nhất và theo nguyện vọng của con là giao cháu T cho bà O nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành, bà O không yêu cầu ông C cấp dưỡng nuôi con chung. Bà O đảm bảo quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung của ông C theo quy định của pháp luật.

Tài sản chung: Ông C và bà O trình bày không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

Nợ chung: Ông C và bà O trình bày là không có, nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

Về án phí: Áp dụng Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Ghi nhận sự tự nguyện của ông Trần Sen C về việc chịu toàn bộ án phí là 150.000 đồng. Sau khi khấu trừ vào số tiền tám ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0007761 ngày 21/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K. Như vậy, ông C được nhận lại số tiền 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ