- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị T anh T TTLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| H TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2019/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 28 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397; Khoản 1, Khoản 2 Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Căn cứ vào các Điều 55 , 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Khoản 1, Khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 514/2018/TLST-HNGĐ, ngày 27 tháng 12 năm 2018, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Nguyễn Thị Th - Sinh năm 1995;
2. Anh Lƣu Danh Tr - Sinh năm 1990;
Cùng địa chỉ: Số nhà 28, Nhân Mỹ, phường Mỹ Đình 1, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Th và anh Lưu Danh Tr kết hôn năm 2014, trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường Mỹ Đình 1, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Sau khi kết hôn, chị Th và anh Tr sống hạnh phúc đến khoảng tháng 10/2017 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, tính cách của hai vợ chồng khác nhau, nên vợ chồng thường xuyên cãi nhau, không có tiếng nói chung. Chị Th và anh Tr và đã tìm nhiều giải pháp để khắc phục mâu thuẫn, nhưng không có kết quả, mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng hơn. Xác định tình cảm vợ chồng không còn, chị Th và anh Tr cùng thỏa thuận ly hôn, để anh chị ổn định cuộc sống. Chị Th và anh Tr đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Nguyễn Thị Th và anh Lưu Danh Tr có 02 con chung là: Cháu Lưu Th Chi, sinh ngày 09/02/2015 và cháu Lưu Danh Lâm, sinh ngày 27/02/2016. Ly hôn, chị Th và anh Tr thỏa thuận: Giao cháu Lưu Th Chi cho chị Th trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; Giao cháu Lưu Danh Lâm cho anh Tr trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị Th và anh Tr tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Anh Lưu Danh Tr tự nguyện nộp cả 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về Hôn nhân và Gia đình.
Xét thấy: Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 20 tháng 02 năm 2019, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Th và anh Lưu Danh Tr.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Th và anh Lưu Danh Tr có 02 con chung là: Cháu Lưu Th Chi, sinh ngày 09/02/2015 và cháu Lưu Danh Lâm, sinh ngày 27/02/2016. Giao cháu Lưu Th Chi cho chị Th trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; Giao cháu Lưu Danh Lâm cho anh Tr trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào. Chị Th và anh Tr có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Th và anh Tr tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lưu Danh Tr tự nguyện nộp cả 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về Hôn nhân và Gia đình. Ghi nhận anh Tr đã nộp 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và Gia đình (Biên lai số 8206, ngày 26/12/2018) tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Anh Tr đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q.Nam Từ Liêm; - Chi cục THADS Q.Nam Từ Liêm; -UBND phường Mỹ Đình 1, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Lệ Thủy |