vanban.org

Quyết định 41/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn Hữu N. 2.

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn Hữu N. Về con chung: Chấp nhận sự thỏa thuận của các bên đương sự: Vợ chồng có hai con chung, cháu Nguyễn Hữu D, sinh ngày 06/6/1993 và cháu Nguyễn Hữu Đ, sinh ngày 27/9/1995. Hiện nay các cháu đã trưởng thành nên các chá… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn Hữu N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn Hữu N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN YÊN ĐỊNH
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2019/QĐST-HNGĐYên Định, ngày 04 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 42/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2019 giữa:

- Nguyên đơn:

Bà Nguyễn Thị L - Sinh năm: 1969

Trú tại: Thôn 1, xã Yên Bái, huyện Yên Định, Thanh Hóa.

- Bị đơn:

Ông Nguyễn Hữu N

- Sinh năm: 1968 Trú tại: Thôn 1, xã Yên Bái, huyện Yên Định, Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212, 213 và điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn Hữu N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn Hữu N.

- Về con chung: Chấp nhận sự thỏa thuận của các bên đương sự: Vợ chồng có hai con chung, cháu Nguyễn Hữu D, sinh ngày 06/6/1993 và cháu Nguyễn Hữu Đ, sinh ngày 27/9/1995. Hiện nay các cháu đã trưởng thành nên các cháu ở với ai là tùy thuộc ở các cháu.

- Về tài sản chung: Chấp nhận sự thỏa thuận của các bên đương sự: Vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chấp nhận sự thỏa thuận của các bên đương sự: Bà Nguyễn Thị L phải chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng án phí. Trả lại cho bà Nguyễn Thị L số tiền 150.000đ đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số AA/2015/0003210 ngày 14 tháng 3 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Định. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ