- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn D và chị Đinh Thị Mai H ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn D và chị Đinh Thị Mai H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| Tßa ¸n nh©n d©n huyÖn Thanh Thuû tØnh Phó Thä | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 47/2019/Q§ST-HNG§ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 68/2019/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn D, sinh năm 1969. Địa chỉ: Khu 7 xã B, huyện T, tỉnh Phú Thọ. Bị đơn: Chị Đinh Thị Mai H, sinh năm 1971 Địa chỉ: Khu 7 xã B, huyện T, tỉnh Phú Thọ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn D và chị Đinh Thị Mai H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh chị có hai con chung là Nguyễn Tân P, sinh năm 1994 và Nguyễn Thị Quỳnh M sinh năm 1997. Hiện hai con đã thành niên nên anh D chị H không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, về công nợ chung, cho vay và các vấn đề khác: Anh Nguyễn Văn D và chị Đinh Thị Mai H tự thỏa thuận không đề nghị giải quyết nên Tòa án không đặt ra để giải quyết.
- Về án phí ly hôn: Anh Nguyễn Văn D nhận nộp cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2017/0001544 ngày 13/5/2019 tại chi cục thi hành án Dân sự huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả lại cho anh D 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Thanh Thủy; - THA Dân sự huyện Thanh Thủy - UBND xã B (Nơi đăng ký KH) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lƣơng Viết Tú |