- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lò Thị Đ và Hoàng Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2019/QĐST-HNGĐ | Tân Uyên, ngày 14 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 52/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 9 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lò Thị Đ, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Khu 1, xã T, huyện T, tỉnh Lai Châu
Bị đơn: Anh Hoàng Văn T, sinh năm 1985.
Địa chỉ: Khu 1, xã T, huyện T, tỉnh Lai Châu
Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 10 năm 2019
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Lò Thị Đ và anh Hoàng Văn T
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lò Thị Đ và anh Hoàng Văn T hai bên nhất trí thuận tình ly hôn.
- Việc nuôi con: Chị Lò Thị Đ được quyền trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Hoàng Anh Đ sinh ngày 14 tháng 10 năm 2011 cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Về cấp dưỡng nuôi con, anh Hoàng Văn T nhất trí cấp dưỡng nuôi con cho chị Lò Thị Đ là 1.500.000VNĐ (Một triệu năm trăm nghìn đồng) trên tháng, vào ngày 20 hàng tháng.
Anh T được quyền đi lại, thăm nom con chung không ai được quyền ngăn cản.
- Chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung không có nên hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lò Thị Đ và anh Hoàng Văn T mỗi người phải chịu 75.000 VNĐ (Bảy mươi lăm nghìn) án phí dân sự sơ thẩm. Anh Hoàng Văn T phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn). Chị Lò Thị Đ tự nguyện nộp thay số tiền trên mà anh Hoàng Văn T phải nộp. Tổng cộng chị Lò Thị Đ phải nộp 300.000 VNĐ (Ba trăm nghìn). Xác nhận chị Lò Thị Đ đã nộp 300.000 VNĐ (Ba trăm nghìn) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2010/0002647 ngày 03 tháng 9 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu. Chị Lò Thị Đ đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Lai Châu; - VKS huyện Tân Uyên; - Chi cục THADS huyện Tân Uyên; - UBND thị trấn T, huyện T, tỉnh Lai Châu; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Văn Bình |