vanban.org

Quyết định 41/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Vi Thị T – sinh năm 1989; Địa chỉ: khu x, thị trấn QH, huyện QH, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Phạm Văn L – sinh năm 1986; Địa chỉ: khu x, thị trấn QH, huyện QH, tỉnh Thanh Hóa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Kiện xin ly hôn, nuôi con chung giữa nguyên đơn Vi Thị T và bị đơn Phạm Văn L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUAN HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2019/QĐST- HNGĐQH, ngày 18 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 45/2019/TLST – HNGĐ ngày 12 tháng 9 năm 2019, gữa:

Nguyên đơn: Vi Thị T – sinh năm 1989; Địa chỉ: khu x, thị trấn QH, huyện QH, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Phạm Văn L – sinh năm 1986; Địa chỉ: khu x, thị trấn QH, huyện QH, tỉnh Thanh Hóa.

- Căn cứ vào các Điều 147, 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình năm 2015;

- Căn cứ vào điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Vi Thị T – sinh năm 1989; Địa chỉ: khu x, thị trấn QH, huyện QH, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Phạm Văn L – sinh năm 1986; Địa chỉ: khu x, thị trấn QH, huyện QH, tỉnh Thanh Hóa.

2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:

*Về con cái: Nguyên đơn Vi Thị T và bị đơn Phạm Văn L thống nhất thỏa thuận như sau: Vợ chồng có 01 con chung, tên cháu là Phạm Uyên N – sinh ngày 25/12/2014, hiện nay cháu đang ở cùng với mẹ. Nay ly hôn, nguyên đơn Vi Thị T và bị đơn Phạm Văn L thỏa thuận thống nhất giao cháu Phạm Uyên N cho nguyên đơn Vi Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Bị đơn Phạm Văn L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng là 1.500.000đ(Một triệu năm trăm nghìn đồng)/tháng, kể từ tháng 10/2019 cho đến khi cháu Uyên N đến tuổi trưởng thành(đủ 18 tuổi). Bị đơn được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc cháu Uyên N không ai được cản trở.

Vì quyền lợi của con cái, khi cần thiết các bên được quyền làm đơn xin thay đổi nuôi chung.

*Về tài sản và công nợ: Nguyên đơn Vi Thị Tư và bị đơn Phạm Văn Luyện thỏa thuận tự giải quyết, không đề nghị Tòa án giải quyết vấn đề này.

*Về án phí : Công nhận sự thỏa thuận của nguyên đơn Vi Thị T và bị đơn Phạm Văn L như sau:

Nguyên đơn Vi Thị T tự nguyện nhận nộp 150.000đ(Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Số tiền này được trừ vµo sè tiền mà nguyên đơn đã nộp tiền tạm ứng án phí. Nguyên đơn Vi Thị T được nhận lại số tiền 150.000đ(Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2015/ 0004245 ngày 11 tháng 9 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quan Hóa.

Bị đơn Phạm Văn L phải nộp 150.000đ(Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng định kỳ nuôi con chung.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 BLDS 2015.

Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,9 luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ