vanban.org

Quyết định 41/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Tuyết S và anh Nguyễn T.

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ con chung: Chị Trần Thị Tuyết S trực tiếp nuôi cháu Nguyễn Trần Ánh T1, sinh ngày 21/4/2010 đến đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Nguyễn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không được ai cản trở. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Tuyết S và anh Nguyễn T.
  • Căn cứ chính? Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HƯƠNG SƠN
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2019/QĐST-HNGĐHương Sơn, ngày 25 tháng 6 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 48/2019/TLST- HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2019 về việc “ Hôn nhân và gia đình” giữa:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị Tuyết S – Sinh ngày 11/01/1988.

Trú tại: Thôn P, xã S, huyện H, Hà Tĩnh.

Bị đơn: Anh Nguyễn T – Sinh ngày 01/9/1985.

Trú tại: Thôn P, xã S, huyện H, Hà Tĩnh.

- Căn cứ vào các Điều 147; 212 Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, khoản 1 Điều 81; khoản 1, khoản 3 Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ khoản 1 Điều 24; Khoản 7 Điều 26; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/NQ-UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Tuyết S và anh Nguyễn T.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ con chung: Chị Trần Thị Tuyết S trực tiếp nuôi cháu Nguyễn Trần Ánh T1, sinh ngày 21/4/2010 đến đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Nguyễn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không được ai cản trở.

- Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Chị Trần Thị Tuyết S và anh Nguyễn T không có tài sản chung, anh chị không vay nợ ai và cũng không ai vay nợ của anh chị nên không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về án phí: Chị Trần Thị Tuyết S tự nguyện nộp 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị S đã nộp theo biên lai số 0004632 ngày 28 tháng 5 năm 2019. Trả lại cho chị Trần Thị Tuyết S 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ