- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Ch - Hoàng Đình V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ch và anh Hoàng Đình V. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM YÊN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2019/QĐST-HNGĐ | Hàm Yên, ngày 22 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 48/2019/TLST-HNGĐ, ngày 11 tháng 3 năm 2019, giữa: Chị Nguyễn Thị Ch (tên gọi khác: Nguyễn Thị Tr), sinh năm 1983. Địa chỉ: Thôn C, xã T, huyện H, tỉnh Tuyên Quang. Anh Hoàng Đình V (tên gọi khác: Hoàng Văn V) sinh năm 1979. Địa chỉ: Thôn T 1, xã T, huyện H, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ch và anh Hoàng Đình V. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Các đương sự cùng thống nhất xác định có 02 con chung tên là Hoàng Thị H, sinh ngày 02/11/1999 và Nguyễn Thị Tú O, sinh ngày 20/02/2002. Các đương sự cùng xác định cháu Hoàng Thị H đã trưởng thành, có khả năng lao động nên không đề nghị Tòa án giải quyết. Đối với cháu Nguyễn Thị Tú O, giao cháu Nguyễn Thị Tú O cho chị Nguyễn Thị Ch trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Anh Hoàng Đình V không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Chiều và có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. Các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.
- Về tài sản chung, vay nợ chung: Các đương sự xác định không có tài sản chung, không vay nợ chung, không đề nghị Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Ch phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002046 ngày 11 tháng 3 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang. Trả lại cho chị Nguyễn Thị Ch số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Hoàng Đình V không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện Hàm Yên; - Chi cục THADS huyện Hàm Yên; - UBND xã T (Nơi ĐKKH); - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Công Ánh |