vanban.org

Quyết định 41/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị T và anh Bùi Văn M. 2.

TAND tỉnh Hoà Bình; VKSND - Cao Phong; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ Thu Mạnh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị T và anh Bùi Văn M. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAO PHONG
TỈNH HOÀ BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2019/QĐST- HNGĐCao Phong, ngày 03 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 40/2019/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 05 năm 2019 giữa; Nguyên đơn: Chị Bùi Thị T, sinh ngày 26/4/1978. Nơi cư trú: Xóm G xã G, huyện T, tỉnh H. Bị đơn: Anh Bùi Văn M, sinh ngày 10/01/1985. Nơi cư trú: Xóm U, xã Y, huyện C, tỉnh H. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị T và anh Bùi Văn M. 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị T và anh Bùi Văn M thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị T và anh M không có con, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về tài sản chung: Chị T và anh M không có tài sản, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về công nợ chung: Chị T và anh M không nợ cá nhân và không nợ các tổ chức tín dụng nào khác, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí: Chị Bùi Thị T và anh Bùi Văn M phải chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, số tiền này chị T nhận nộp cả, được đối trừ 300.000 (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cao Phong theo Biên lai thu tiền số 0000920 ngày 23/5/2019. Trả lại cho chị Bùi Thị T 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ