- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh hấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ch và A Bùi Văn A .
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM THỦY TỈNH THA HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2019/QĐST- HNGĐ | Cẩm thủy, ngày 10 tháng 04 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 34/2019/TLST/HNGĐ, ngày 13
tháng 03 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ch – Sinh năm 1994
Địa chỉ: Thôn Vĩnh L 2 ( Nay là Thôn Hoàng V), xã Cẩm Ph, huyện C, tỉnh
Thanh Hóa.
Bị đơn: A Bùi Văn A – sinh năm 1989
Địa chỉ: Thôn Vĩnh L ( Nay là Thôn Hoàng V), xã Cẩm Ph, huyện C, tỉnh
Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 - Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81,82,83 - Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 04 năm 2019;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02/04/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ch và A Bùi Văn A .
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ch và A Bùi Văn A .
thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có một con, cháu Bùi Thị Phương Th, sinh ngày 10/09/2013. Nay ly hôn hai bên thỏa thuận giao cháu Th cho A A nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành, chị Ch cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 300.000đ, cho đến khi cháu Th đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 5/2019. chị Ch có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai có quyền ngăn cấm.
- Về tài sản và công nợ chung: Không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Áp dụng khoản 3 Điều 147- BLTTDS năm 2015; Điểm a, khoản 1 Điều 24; Điểm a, Khoản 5, Điểm b, khoản 6 Điều 27. Nghị quyết 326/UBTVQH khóa 14, ngày 30/12/2016, quy định về án phí và lệ phí Tòa án; chị Ch và anh A mỗi bên phải chịu 75.000đ án phí DSST, chị Ch còn phải chịu 150.000đ án phí về cấp dưỡng nuôi con chung, chị Ch nhận nộp cả phần án phí dân sự cho anh A, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị đã nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện C, theo biên lai thu tiền số AA/2017/0003837, ngày 08/03/2019.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh thA Hóa; - VKSND huyện C; - Chi cục THADS huyện C; - Các bên đương sự; - UBND xã Cẩm Phú; - Lưu hồ sơ; | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM THUỶ Thẩm phán Vũ Văn Nga |