- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "h-tr"
- Tòa quyết gì? Sữa chữa Quyết định đình chỉ giải quyết việc dân sự số: Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự số 41/2019/QĐST-DS ngày 07 tháng 10 năm 2019 của Tòa án nhân dân thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng về việc “tranh chấp quyền sử dụng đất (ranh đất)” nhƣ sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 268 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Số: 41/2019/QĐST-DS | Thuận An, ngày 07 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành đƣợc lập ngày 27 tháng 9 năm 2019 về việc các đƣơng sự thỏa thuận đƣợc với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 42/2019/TLST-DS ngày 18/3/2019 về “tranh chấp quyền sử dụng đất (ranh đất)”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đƣơng sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Lệ H, sinh năm 1972; địa chỉ thƣờng trú: Khu phố Ngi, phƣờng L, thị xã Th, tỉnh B.
- Bị đơn: Bà Lƣu Thị Minh Tr, sinh năm 1981; địa chỉ thƣờng trú: khu phố Đ, phƣờng L, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.
Ngƣời đại diện theo ủy quyền: Ông Ngô Đình Đ, sinh năm 1979; hộ khẩu thƣờng trú: khu phố Đ, phƣờng L, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.
- Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Vƣơng Ngọc Ch, sinh năm 1973; địa chỉ thƣờng trú: Khu phố Ngi, phƣờng L, thị xã Th, tỉnh B.
Ngƣời đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Lệ H, sinh năm 1972; địa chỉ thƣờng trú: Khu phố Ngi, phƣờng L, thị xã Th, tỉnh B.
2. Ông Ngô Đình Đ, sinh năm 1979; hộ khẩu thƣờng trú: khu phố Đ, phƣờng L, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.
3. Ông Lƣu Minh H, sinh năm 1982; hộ khẩu thƣờng trú: Khu phố Đì, phƣờng L, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.
4. Ông Lý Chí Ph, sinh năm 1980; hộ khẩu thƣờng trú: khu phố Đ, phƣờng L, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.
5. Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Vi; địa chỉ: Phƣờng B, quận T2c, Thành phố H. Ngƣời đại diện theo pháp luật: Trần Kim Khánh – Giám đốc.
Ngƣời đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Thu H1, sinh năm 1986 – Giám đốc Phòng Giao dịch Linh Trung 2; địa chỉ: ố 33, Nguyễn Văn Bá, phƣờng Bình Thọ, quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
6. Bà Nguyễn Thị Kim G, sinh năm 1989; hộ khẩu thƣờng trú: Ấp 5A, xã A, huyện C, tỉnh T; tạm trú: khu phố Đ, phƣờng L, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.
7. Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1988; hộ khẩu thƣờng trú: Bùi Đình Túy, Phƣờng a, quận B, Thành phố H; tạm trú: khu phố Đ, phƣờng L, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.
8. Ông Lê Minh S, sinh năm 1987; hộ khẩu thƣờng trú: Ấp 3, xã P, huyện T3, tỉnh đ; tạm trú: khu phố Đ, phƣờng L, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.
9. Bà Nguyễn Ngọc Thùy Tr1, sinh năm 1988; hộ khẩu thƣờng trú: Ấp 3, xã P, huyện T3, tỉnh đ; tạm trú: khu phố Đ, phƣờng L, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.
10. Ông Nguyễn Vũ L1, sinh năm 2000; hộ khẩu thƣờng trú: Ấp K, xã T4, huyện G1, tỉnh B1; tạm trú: khu phố Đ, phƣờng L, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.
11. Ông Nguyễn H1, sinh năm 1992; hộ khẩu thƣờng trú: Ấp 8, xã T4, huyện G1, tỉnh B1; tạm trú: khu phố Đ, phƣờng L, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.
12. Ông Nguyễn Trọng P, sinh năm 2001; hộ khẩu thƣờng trú: Ấp Kinh Lớn, xã T4, huyện G1, tỉnh B1; tạm trú: khu phố Đ, phƣờng L, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự nhƣ sau:
2.1. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Nguyễn Thị Lệ H không yêu cầu bà Lƣu Thị Minh Tr phải tháo dỡ một phần công trình xây dựng trên đất để trả lại cho bà Hằng diện tích đất 21.5m2 thuộc thửa 1254, tờ bản đồ số 192, tọa lạc tại khu phố Đ, phƣờng L, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng (trong đó bao gồm 20.5m2 phần diện tích đất xây dựng nhà trọ và 1.0m2 diện tích đất trống).
Giao cho bà Lƣu Thị Minh Tr đƣợc quyền quản lý, sử dụng đối với diện tích đất 21.5m2 thuộc thửa 1254, tờ bản đồ số 192, tọa lạc tại khu phố Đ, phƣờng L, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng. Đất có tứ cận:
Phía Đông giáp đƣờng nội bộ;
Phía Tây giáp tƣờng xây riêng;
Phía Nam tƣờng xây riêng;
Phía Bắc giáp thửa 1253 của bà Lƣu Thị Minh Tr.
(Ký hiệu B – Có sơ đồ bản vẽ kèm theo).
2.2. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Lƣu Thị Minh Tr không yêu cầu bà Nguyễn Thị Lệ H và ông Vƣơng Ngọc Ch phải tháo dỡ các công trình lấn chiếm sang phần đất của bà Trang để trả lại cho bà Trang phần diện tích lấn chiếm diện tích là 34,0m2 thuộc thửa 1253, tờ bản đồ số 19 tọa lạc tại khu phố Đ, phƣờng L, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng (trong đó bao gồm diện tích xây dựng nhà kho 3.0m2; diện tích xây dựng mái che 1.4m2; diện tích còn lại 29.6m2).
Giao cho bà Nguyễn Thị Lệ H và ông Vƣơng Ngọc Ch đƣợc quyền quản lý, sử dụng đối với diện tích đất 34,0m2 tọa lạc tại khu phố Đ, phƣờng L, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng. Đất có tứ cận:
Phía Đông giáp đƣờng nội bộ;
Phía Tây giáp tƣờng xây riêng;
Phía Nam tƣờng xây thửa 1254 của bà Nguyễn Thị Lệ H;
Phía Bắc giáp thửa 1252 của ông Lƣu Minh H.
(Ký hiệu A – Có sơ đồ bản vẽ kèm theo).
Bà Nguyễn Thị Lệ H, ông Vƣơng Ngọc Ch và bà Lƣu Thị Minh Tr có nghĩa vụ liên hệ với cơ quan Nhà nƣớc có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để điều chỉnh lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho phù hợp với Quyết định này theo quy định của pháp luật.
2.3. Bà Nguyễn Thị Lệ H và ông Vƣơng Ngọc Ch có trách nhiệm liên đới thanh toán cho bà Lƣu Thị Minh Tr giá trị quyền sử dụng đất đối với phần diện tích đất 12.5m2 (nằm trong phần diện tích 34,0m2 sử dụng lấn chiếm của bà Trang) với số tiền 200.000.000 đồng.
Số tiền này sẽ đƣợc thanh toán theo thời hạn nhƣ sau:
Ngày 15/10/2019 (dƣơng lịch) bà Nguyễn Thị Lệ H và ông Vƣơng Ngọc Ch sẽ giao cho bà Lƣu Thị Minh Tr số tiền 100.000.000 đồng.
Ngày 30/11/2019 (dƣơng lịch) bà Nguyễn Thị Lệ H và ông Vƣơng Ngọc Ch tiếp tục giao cho bà Lƣu Thị Minh Tr số tiền còn lại là 100.000.000 đồng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngƣời đƣợc thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2, Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015.
2.4. Về chi phí thẩm định, đo đạc, định giá: Tổng cộng 8.600.000 đồng.
Bà Nguyễn Thị Lệ H và ông Vƣơng Ngọc Ch phải liên đới chịu số tiền 4.300.000 đồng (đã thực hiện xong).
Bà Lƣu Thị Minh Tr chịu số tiền 4.300.000 đồng (đã thực hiện xong).
2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Nguyễn Thị Lệ H và ông Vƣơng Ngọc Ch phải liên đới chịu số tiền 11.990.000 đồng, đƣợc khấu trừ số tiền 1.250.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0034990 ngày 15/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Thuận An. Bà Nguyễn Thị Lệ H và ông Vƣơng Ngọc Ch còn phải chịu số tiền 10.740.000 đồng.
Bà Lƣu Thị Minh Tr phải chịu số tiền 11.990.000 đồng, đƣợc khấu trừ số tiền 1.500.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0035646 ngày 11/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Thuận An. Bà Lƣu Thị Minh Tr còn phải chịu số tiền 10.490.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trƣờng hợp bản án, quyết định đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Các đƣơng sự;
- TAND tỉnh Bình Dƣơng;
- VKSND thị xã Thuận An;
- Chi cục THADS thị xã Thuận An;
- Lƣu: HS, AV.
Nguyễn Tố Uyên TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THỊ XÃ THUẬN AN
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH BÌNH DƢƠNG Số: 27/2019/QĐ-SCQĐ
Thuận An, ngày 15 tháng 10 năm 2019
QUYẾT ĐỊNH
SỬA CHỮA, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào Điều 268 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Xét thấy, cần bổ sung quyết định do có sai sót về lỗi chính tả trong Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự số 41/2019/QĐST-DS ngày 07 tháng 10 năm 2019 của Tòa án nhân dân thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng về việc “tranh chấp quyền sử dụng đất (ranh đất)”, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Lệ H, sinh năm 1972; địa chỉ thƣờng trú: Khu phố Ngi, phƣờng L, thị xã Th, tỉnh B.
- Bị đơn: Bà Lƣu Thị Minh Tr, sinh năm 1981; địa chỉ thƣờng trú: khu phố Đ, phƣờng L, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.
QUYẾT ĐỊNH:
Sữa chữa Quyết định đình chỉ giải quyết việc dân sự số: Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự số 41/2019/QĐST-DS ngày 07 tháng 10 năm 2019 của Tòa án nhân dân thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng về việc “tranh chấp quyền sử dụng đất (ranh đất)” nhƣ sau:
- Tại dòng thứ 34 từ trên xuống trang số 2 của phần Quyết định đã ghi:
“Giao cho bà Lƣu Thị Minh Tr đƣợc quyền quản lý, sử dụng đối với diện tích đất 21.5m2 thuộc thửa 1254, tờ bản đồ số 192, tọa lạc tại khu phố Đ, phƣờng L, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng. Đất có tứ cận:…”
- Tại dòng thứ 07 từ trên xuống trang số 3 của phần Quyết định đã ghi:
“Giao cho bà Nguyễn Thị Lệ H và ông Vƣơng Ngọc Ch đƣợc quyền quản lý, sử dụng đối với diện tích đất 34,0m2 tọa lạc tại khu phố Đ, phƣờng L, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng. Đất có tứ cận:…”
Nay bổ sung như sau:
- Tại dòng thứ 34 từ trên xuống trang số 2 của phần Quyết định ghi:
“Bà Nguyễn Thị Lệ H và ông Vương Ngọc Ch giao cho bà Lƣu Thị Minh Tr đƣợc quyền quản lý, sử dụng đối với diện tích đất 21.5m2 thuộc thửa 1254, tờ bản đồ số 192, tọa lạc tại khu phố Đ, phƣờng L, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng. Đất có tứ cận:…”
- Tại dòng thứ 07 từ trên xuống trang số 3 của phần Quyết định ghi:
“Bà Lưu Thị Minh Tr giao cho bà Nguyễn Thị Lệ H và ông Vƣơng Ngọc Ch đƣợc quyền quản lý, sử dụng đối với diện tích đất 34,0m2, thuộc thửa 1253, tờ bản đồ số 19 tọa lạc tại khu phố Đ, phường L, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương. Đất có tứ cận:…”
2. Các phần khác của quyết định giữ nguyên.
Toà án nhân dân thị xã Thuận An thông báo đến những ngƣời tham gia tố tụng và các cơ quan hữu quan biết.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND thị xã Thuận An; - Chi cục THA dân sự thị xã Thuận An; - Chánh án (để báo cáo); - Các đƣơng sự; - Lƣu. | THẨM PHÁN Nguyễn Tố Uyên |