vanban.org

Quyết định 41/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng Tuyên án 05/07/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Ngô Thị D, sinh năm 1949. Địa chỉ: số 161, ấp A, thị trấn K, huyện K, tỉnh S. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngô Thị D kiện Lý Thị Thu H số tiền 18.400.000 đồng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KẾ SÁCH
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2019/QĐST-DSKế Sách, ngày 05 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 116/2019/TLST-DS ngày 04 tháng 6 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Ngô Thị D, sinh năm 1949.

Địa chỉ: số 161, ấp A, thị trấn K, huyện K, tỉnh S.

Bị đơn: Chị Lý Thị Thu H, sinh năm 1988.

Địa chỉ: ấp A, thị trấn K, huyện K, tỉnh S.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Ngô Thị D và chị Lý Thị Thu H cùng thống nhất thỏa thuận như sau: Chị Lý Thị Thu H đồng ý trả cho bà Ngô Thị D số vay còn nợ là 18.400.000 đồng (mười tám triệu bốn trăm ngàn đồng). Thực hiện trả nợ bằng cách:

+ Ngày 27/7/2019 dương lịch, chị Lý Thị Thu H trả cho bà Ngô Thị D số tiền 6.000.000 đồng (sáu triệu đồng).

+ Ngày 27/8/2019 dương lịch, chị Lý Thị Thu H trả tiếp cho bà Ngô Thị D số tiền 6.200.000 đồng (sáu triệu hai trăm ngàn đồng).

+ Ngày 27/9/2019 dương lịch, chị Lý Thị Thu H trả cho bà Ngô Thị D số tiền 6.200.000 đồng (sáu triệu hai trăm ngàn đồng) nữa là xong nợ.

Cộng chung 18.400.000 đồng (mười tám triệu bốn trăm ngàn đồng).

Địa điểm trả tiền: Trụ sở Chi cục thi Hnh án Dân sự huyện Kế Sách.

Nếu ngày thanh toán nợ là ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của Luật lao động thì ngày thanh toán nợ sẽ là ngày làm việc tiếp theo.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Về Án phí DSST:

Chị Lý Thị Thu H tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí DSST là 460.000 đồng (bốn trăm sáu mươi ngàn đồng).

Do chị Lý Thị Thu H đã tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí DSST nên bà Ngô Thị D không phải chịu tiền án phí DSST.

Do bà D được miễn nộp tiền tạm ứng án phí thuộc trường hợp người cao tuổi nên xem như xong, không có hoàn lại gì.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ