vanban.org

Quyết định 41/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai Tuyên án 15/10/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần N; Địa chỉ: Số A đường B, quận H, thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƢ PRÔNG
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2019/QĐST-DSChư Prông, ngày 15 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 50/2019/TLST-DS ngày 10 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần N;

Địa chỉ: Số A đường B, quận H, thành phố H.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nghiêm Xuân T; Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Hồ Hữu P; Chức vụ: Nhân viên phòng khách hàng bán lẻ Ngân hàng Thương mại cổ phần N chi nhánh G;

Địa chỉ: Số A đường B, thành phố P, tỉnh Gia Lai.

Bị đơn: Ông Trần Văn N, sinh năm: 1976 và bà Huỳnh Thị Mỹ L, sinh năm: 1984;

Cùng địa chỉ: Thôn S, xã I, huyện C, tỉnh Gia Lai.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Trần Văn N và bà Huỳnh Thị Mỹ L có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần N số tiền nợ gốc là 2.000.000.000 đồng (Hai tỷ đồng) và nợ lãi tạm tính đến ngày 07/10/2019 là 171.069.041 đồng (Một trăm bảy mươi mốt triệu không trăm sáu mươi chín nghìn không trăm bốn mươi mốt đồng) trong thời hạn kể từ ngày 07/10/2019 đến hết ngày 31/12/2019. Tổng số tiền nợ gốc và lãi tạm tính đến ngày 07/10/2019 (chưa bao gồm lãi phát sinh từ sau ngày 07/10/2019) là 2.171.069.041 đồng (Hai tỷ một trăm bảy mươi mốt triệu không trăm sáu mươi chín nghìn không trăm bốn mươi mốt đồng) theo hợp đồng cho vay từng lần ngắn hạn số 871/18/CT/TP ngày 29/8/2018.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày lập biên bản hoà giải thành (07/10/2019) ông Trần Văn N và bà Huỳnh Thị Mỹ L còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Trường hợp ông Trần Văn N và bà Huỳnh Thị Mỹ L không trả được nợ gốc và nợ lãi nêu trên cho Ngân hàng Thương mại cổ phần N thì Ngân hàng được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự huyện Chư Prông xử lý tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 18/09A/NHNT ngày 18/9/2017 đã được công chứng và đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định của pháp luật để đảm bảo cho nghĩa vụ trả nợ tại hợp đồng tín dụng. Tài sản thế chấp gồm:

- Quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền với đất tại xã Ia Pia, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai. Thửa đất số 67.1 và 1651, tờ bản đồ số 12,16 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số T 036081 do Ủy ban nhân dân huyện Chư Prông cấp ngày 10/01/2001.

- Quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền với đất tại thôn 1, xã Ia Pia, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai. Thửa đất số 12, tờ bản đồ số 72 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AĐ 066026 do Ủy ban nhân dân huyện Chư Prông cấp ngày 14/11/2006.

- Quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền với đất tại thôn 1, xã Ia Pia, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai. Thửa đất số 16, tờ bản đồ số 67 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CK 336732 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Gia Lai cấp ngày 13/9/2017.

- Quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền với đất tại thôn 2, xã Ia Pia, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai. Thửa đất số 7, tờ bản đồ số 95 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BY 454414 do Ủy ban nhân dân huyện Chư Prông cấp ngày 13/02/2015.

- Quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền với đất tại thôn 3, xã Ia Pia, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai. Thửa đất số 60, tờ bản đồ số 78 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AĐ 066224 do Ủy ban nhân dân huyện Chư Prông cấp ngày 14/11/2006.

- Quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền với đất tại làng Đê, xã Ia Me huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai. Thửa đất số 38, tờ bản đồ số 69 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CH 869464 do Ủy ban nhân dân huyện Chư Prông cấp ngày 30/6/2017.

Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm trường hợp hoà giải thành trước khi mở phiên tòa là [72.000.000đ + (171.069.041 đ x 2%)] : 2 = 37.710.690 đồng. Ông Trần Văn N và bà Huỳnh Thị Mỹ L tự nguyện liên đới chịu toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm số tiền 37.710.690 đồng (Ba mươi bảy triệu bảy trăm mười nghìn sáu trăm chín mươi đồng).

Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần N số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 36.000.000 đồng (Ba mươi sáu triệu đồng) theo biên lai thu tiền số 0000253 ngày 08 tháng 5 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ