- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phượng-Dung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Văn P và chị Nguyễn Thị D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2018/QĐST-HNGĐ | Quận Ngô Quyền, ngày 06 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 27/2018/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 01 năm 2018, giữa:
- Anh Vũ Văn P, sinh năm 1972; địa chỉ: Xóm A, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng.
- Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1973; địa chỉ: Đường D, phường E, quận G, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào khoản 4 Điều 397; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; khoản 1 Điều 59 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2018;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Văn P và chị Nguyễn Thị D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Văn P và chị Nguyễn Thị D thuận tình ly hôn.
- Về việc nuôi con: Anh Vũ Văn P và chị Nguyễn Thị D có hai con chung là Vũ Anh T, sinh ngày 28/12/1998 và Vũ Huyền T, sinh ngày 28/12/1998. Khi ly hôn, hai con Vũ Anh T và Vũ Huyền T đều đã thành niên, anh P và chị D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về việc chia tài sản: Quá trình chung sống anh Vũ Văn P và chị Nguyễn Thị D có các tài sản chung là 06 sổ tiết kiệm tại Ngân hàng Việt Nam Thương Tín (Vietbank) - Phòng Giao dịch Lạch Tray, cụ thể: + Sổ tiết kiệm số AD099696 có số dư tài khoản là 5.525.208.333 đồng. + Sổ tiết kiệm số AD099749 có số dư tài khoản là 820.000.000 đồng. + Sổ tiết kiệm số AD099858 có số dư tài khoản là 228.000.000 đồng. + Sổ tiết kiệm số AD099922 có số dư tài khoản là 1.419.720.000 đồng. + Sổ tiết kiệm số AD099926 có số dư tài khoản là 1.004.744.000 đồng. + Sổ tiết kiệm số AD099837 có số dư tài khoản là 712.921.000 đồng. Các sổ tiết kiệm trên hiện không cầm cố, thế chấp cho bất kỳ nghĩa vụ nào. Tổng số tiền của 06 sổ tiết kiệm trên là 9.710.593.333 đồng. Khi ly hôn, anh P và chị D thỏa thuận, chị Nguyễn Thị D có quyền sở hữu 06 sổ tiết kiệm tương ứng với tổng số tiền 9.710.593.333 đồng để lo việc ăn ở và đóng tiền học cho hai con Vũ Huyền T và Vũ Anh T đến khi các con học xong đại học.
- Về lệ phí: Anh Vũ Văn P và chị Nguyễn Thị D mỗi người phải chịu lệ phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 11926 ngày 18/01/2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng. Anh Vũ Văn P và chị Nguyễn Thị D đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Ngô Quyền; - Chi cục THADS quận Ngô Quyền; - UBND phường M; quận G, thành phố Hải Phòng; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Minh Thu |