- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Tr - H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ---------------------------- Số: 41/2018/QĐST-HNGĐ | Long Biên, ngày 26 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 65/2018/TLST-HNGĐ ngày 16/01/2018 giữa:
Người yêu cầu: Chị Đoàn Thị Thu T, sinh năm 1977
HKTT: phường CK - quận Long Biên – TP. Hà Nội.
Và anh Nguyễn Mạnh H, sinh năm 1975 HKTT: phường CK- quận Long Biên – TP. Hà Nội.
- Căn cứ vào Điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18/01/2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18/01/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Người yêu cầu: Chị Đoàn Thị Thu T, sinh năm 1977
HKTT: phường CK - quận Long Biên – TP. Hà Nội.
Và anh Nguyễn Mạnh H, sinh năm 1975 HKTT: phường CK- quận Long Biên – TP. Hà Nội.
2.Công nhận sự thỏa thuận của chị T, anh H như sau:
2.1. Về việc nuôi con: Anh chị có 01 con chung là cháu Nguyễn Đoàn Lan N, sinh ngày 24/3/2004. Sau khi ly hôn, chị T được trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu N. Anh H đóng góp phí tổn nuôi con cho chị T 5.000.000đ (năm triệu đồng)/tháng kể từ tháng 02/2018 cho đến khi cháu N trưởng thành, đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Không ai được cản trở quyền thăm nom và chăm sóc con chung.
2.2 Về tài sản chung: Anh chị không yêu cầu tòa án giải quyết.
2.3 Về lệ phí ly hôn: Anh H và chị T mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình. Anh chị đã nộp mỗi người 150.000đ tiền tạm ứng lệ phí tại chi cục thi hành án dân sự Quận Long Biên theo biên lai tương ứng số 0000017 và 0000016 ngày 16/01/2018. Nay chuyển thành lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: -TAND TP Hà Nội; - VKSND quận Long Biên; - Chi cục THADS quận Long Biên; - UBND xã VT, huyện Ba Vì, TP. Hà Nội (nơi đăng ký kết hôn ngày 23/6/2003); - Người yêu cầu; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hồng Hà |