- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA TRẦN M VÀ NGUYỄN THỊ T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần M - Sinh năm 1987 và bà Nguyễn Thị T - sinh năm 1985.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU-TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2018/QĐST-HNGĐ | Liên Chiểu, ngày 23 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 57/2018/TLST/HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2018, giữa:
- Người yêu cầu: + Ông Trần M - Sinh năm 1987. + Bà Nguyễn Thị T - sinh năm 1985. Cùng địa chỉ: số 212 đường N, phường H, quận L, thành phố Đ. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần M - Sinh năm 1987 và bà Nguyễn Thị T - sinh năm 1985. Cùng địa chỉ: số 212 đường N, phường H, quận L, thành phố Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần M và bà Nguyễn Thị T.
- Về con chung: Ông Trần M, bà Nguyễn Thị T xác định vợ chồng không có con chung.
- Về tài sản chung: Ông Trần M, bà Nguyễn Thị T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Trần M, bà Nguyễn Thị T xác định không có nợ chung. Lệ phí HNGĐ-ST 300.000 đồng, ông Trần M, bà Nguyễn Thị T tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí HNGĐ-ST 300.000 đồng mà ông M, bà T đã nộp theo biên lai thu số 0000971 ngày 26/02/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng. Ông M, bà T đã nộp đủ tiền lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Liên Chiểu; - CCTHADS quận Liên Chiểu; - UBND phường H; - Sở Tư pháp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Kim Cúc |