vanban.org

Quyết định 41/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về ngoại tình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Minh H và chị Lưu Hồng N .

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Minh H và chị Lưu Hồng N .
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN PHÚ ĐÔNG
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:41/2018/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số39/2018/TLST-DS ngày05tháng3năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn:Anh Phạm Minh H , sinh năm 1991

Địa chỉ: Ấp Tân X , xã Tân P , huyện A, tỉnh B.

- Bị đơn: Chị Lưu Hồng N , sinh năm 1988 Địa chỉ: Ấp Tân X , xã Tân P , huyện A, Tỉnh B.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày29tháng3 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày29 tháng3năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Minh H và chị Lưu Hồng N .

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về con chung:

Chị N được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Phạm Thị Trâm A, sinh ngày 11/8/2016.

Anh H được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai có quyền cản trở.

Anh H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con hàng tháng với số tiền bằng 1/2 mức lương tối thiểu do Nhà nuóc quy định tại thời điểm thi hành án (Thời điểm hiện tại là 650.000 đồng). Thực hiện việc cấp dưỡng từ tháng 4/2018 đến khi cháu Trâm A đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

* Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí:

Anh H tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Tổng cộng số tiền án phí anh H phải chịu là 300.000 đồng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 48748 ngày 05/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện A nên anh H đã nộp xong tiền án phí.

Chị N không phải chịu án phí.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất qui định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

"Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ