vanban.org

Quyết định 41/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Vũ Thị T và anh Trịnh Quang T. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: chị Vũ Thị T và anh Trịnh Quang T thuận tình ly hôn. Về con chung: chị T, anh T có một con chung là cháu Trịnh Hà T sinh ngày 07/9/2009. Ly hôn anh chị thống nhất giao cháu T cho chị T trực tiếp … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, TC nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SẦM SƠN
TỈNH HANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2018/QĐST-HNGĐSầm Sơn, ngày 08 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 42/2018/TLST/HNGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2018 giữa:

Nguyên đơn: chị Vũ Thị T – sinh năm 1980;

Địa chỉ: Khu phố C, phường Q, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: anh Trịnh Quang T – sinh năm 1965;

Địa chỉ: Cụm 3, thôn M, xã Đ, huyện Đ, Tp. Hà Nội.

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự

2015;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình 2014;

Căn cứ Điểm a Khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm b Khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của UBTVQH14 quy định về Án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Vũ Thị T và anh Trịnh Quang T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: chị Vũ Thị T và anh Trịnh Quang T thuận tình ly hôn. Về con chung: chị T, anh T có một con chung là cháu Trịnh Hà T sinh ngày 07/9/2009. Ly hôn anh chị thống nhất giao cháu T cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Anh T cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng là 2.000.000đ (hai triệu đồng) cho đến khi cháu T thành niên, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 6/2018. Anh T được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở. Về tài sản, công nợ chung: chị T, anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: chị T, anh T thỏa thuận chị Vũ Thị T nộp: 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2016/0003960 ngày 09/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sầm Sơn, trả lại cho chị T 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. Anh T phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng định kỳ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ