- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Lê Thanh V xin ly hôn bà Đào Thị Ph"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Thanh V và bà Đào Thị Ph.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2018/QĐST- HNGĐ | Đồng Hới, ngày 21 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 243/2017/TLST/ HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2017 giữa:
Nguyên đơn: Ông Lê Thanh V, sinh năm: 1952
Địa chỉ: Thôn A, xã N, thành phố H, tỉnh Quảng Bình
Bị đơn: Bà Đào Thị Ph, sinh năm: 1957
Địa chỉ: Thôn A, xã N, thành phố H, tỉnh Quảng Bình
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Thanh V và bà Đào Thị Ph.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi con chung: Ông V và bà Ph đều khai có 05 con chung:
Cháu Lê Quang V, sinh ngày: 01/01/1975; cháu Lê Vinh Q, sinh ngày: 01/01/1978; cháu Lê Thị Thanh H; sinh ngày: 20/6/1986; cháu Lê Văn C, sinh ngày: 20/10/1989 và cháu Lê Văn H, sinh ngày: 20/4/1995. Hiện các cháu đã đủ tuổi thành niên nên ông V và bà Ph không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Ngày 20/9/2017 ông Lê Thanh V có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung của vợ chồng, nhưng sau đó ông V và bà Ph đề nghị tự thỏa thuận và không yêu cầu Toà án giải quyết. Vì vậy, Tòa án không giải quyết tài sản chung của vợ chồng.
- Về án phí Dân sự sơ thẩm: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 26, 27 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH 14 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Ông V và bà Ph thoả thuận ông V chịu toàn bộ án phí sơ thẩm ly hôn 150.000 đồng. Ông V đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2017/0000203 ngày 02/10/2017 của Chi cục thi hành án Dân sự thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình, ông V được nhận lại số tiền 150.000 đồng tại Chi cục thi hành án Dân sự thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.
- Về án phí chia tài sản: Do các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không phải chịu án phí chia tài sản. Ông V được nhận lại 750.000 đồng số tiền tạm ứng án phí chia tài sản chung của vợ chồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2017/0000203 ngày 02/10/2017 của Chi cục thi hành án Dân sự thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND thành phố Đồng Hới; - TAND tỉnh Quảng Bình; - Chi cục THADS TP. Đồng Hới; - Các đương sự; - UBND xã a N, thành phố H, tỉnh QB; - Lưu hồ sơ; - Lưu án án văn. | THẨM PHÁN (Đã ký) Võ Bá Lưu |