vanban.org

Quyết định 41/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Rơ Ông K’L và ông K’N. 2.

TAND tỉnh Lâm Đồng; VKSND Tp. Đ; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Rơ Ông K’L xin ly hôn ông K’ N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Rơ Ông K’L và ông K’N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀLẠT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 41/2018/QĐST–HNGĐ
Đà Lạt, ngày 05 tháng 02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 743/2017/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Bà Rơ Ông K’L, sinh năm 1984. Địa chỉ: xã T, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng. Bị đơn: Ông K’N, sinh năm 1988 Địa chỉ: xã T, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26/01/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Rơ Ông K’L và ông K’N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Rơ Ông K’L và ông K’N thỏa thuận thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Cả hai thỏa thuận giao cho bà Rơ Ông K’L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc ba con chung là Rơ Ông K’M, sinh ngày 17/01/2006; Rơ Ông Hoàng V, sinh ngày 03/02/2011 và Rơ Ông K’N, sinh ngày 26/02/2013 cho cho đến tuổi trưởng thành. Bà Rơ Ông K’L không yêu cầu ông K’N cấp dưỡng nuôi con. Quyền thăm nom con, thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. 2.3. Về tài sản chung: Cả hai tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về nợ chung: Cả hai xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí: Bà Rơ Ông K’L thỏa thuận chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm; được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0004321 ngày 25/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng. Hoàn trả cho bà Rơ Ông K’L số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án và tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ