- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Kim L- Bùi Nguyễn Trọng Nh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Trần Thị Kim L với bị đơn anh Bùi Nguyễn Trọng Nh.
- Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2018/QĐST- HNGĐ | , ngày 22 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 21/2018/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 01 năm 2018 về việc “Xin ly hôn” giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị Kim L, sinh 1985; địa chỉ: Thôn 1, xã L, huyện B, tỉnh Lâm Đồng;
Bị đơn: Anh Bùi Nguyễn Trọng Nh, sinh 1985; địa chỉ: phường B, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83; Điều 84; Điều 116 và Điều 117 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 02 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Trần Thị Kim L với bị đơn anh Bùi Nguyễn Trọng Nh.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Trần Thị Kim L và anh Bùi Nguyễn Trọng Nh thỏa thuận giao cả 02 người con chung là Bùi Trần Gia H, sinh ngày 28/5/2011 và Bùi Trần Mai Ph, sinh ngày 27/10/2013 cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng đến đủ 18 tuổi, anh Nh đồng ý cấp dưỡng nuôi con số tiền 3.000.000 đồng/ 01 cháu/ 01 tháng, cấp dưỡng hàng tháng, thời gian bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 02 năm 2018.
“Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự”.
“Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; thay đổi cấp dưỡng được thực hiện theo quy định Luật hôn nhân và gia đình”.
- Về án phí: Chị Trần Thị Kim L đồng ý chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm tự nguyện ly hôn và hòa giải thành số tiền là 150.000, được trừ vào số tiền 300.000 đồng chị L đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai thu tiền số 0002154 ngày 17/01/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Lâm Đồng, chị L được hoàn lại 150.000 đồng. Anh Bùi Nguyễn Trọng Nh phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND tỉnh Lâm đồng; - VKSND thành phố B; - Chi cục thi hành án dân sự thành phố B; - UBND phường B, thành phố B; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dƣ Thành Trung |