- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa Nguyễn Đình Ch và Nguyễn Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn ông Nguyễn Đình Ch, sinh năm 1971 và bị đơn bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1976.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÁNH LINH TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2018/QĐST-HNGĐ | Tánh Linh, ngày 28 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 22/2018/TLST/HNGĐ ngày 25 tháng 01 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đình Ch, sinh năm 1971;
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1976;
Cùng trú địa chỉ: Thôn 2, xã ĐP, huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn ông Nguyễn Đình Ch, sinh năm 1971 và bị đơn bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1976.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cho bà Nguyễn Thị H được quyền tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục ba người con chung tên Nguyễn Quốc Hi, sinh ngày 20/11/2004; Nguyễn Quốc H1, sinh ngày 01/7/2008 và Nguyễn Thị Phương H2, sinh ngày 07/7/2011 cho đến khi thành niên. Ông Ch phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho bà H số tiền 1.000.000đ/tháng/người con cho đến khi ba người con chung thành niên. Ông Ch được quyền thăm nom, chăm sóc con, bà H không được ngăn cản.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của bên được thi hành án, nếu bên phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ hoàn trả thì còn phải chịu thêm khoản tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 357 và Điều 468 BLDS 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành.
- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ông Nguyễn Đình Ch phải nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông Ch đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số N 0012391 ngày 25 tháng 01 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tánh Linh. Ông Ch đã nộp đủ tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Tánh Linh; - Các đương sự để thi hành; - Cc. Thi hành án DS h.Tánh Linh; - UBND xã N; - Lưu VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN Thẩm phán (Đã ký) Hạ Hải Hồ |