- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị S - Bùi Văn Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị S và anh Bùi Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN LẠC TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2018/QĐST-HNGĐ | Tân Lạc, ngày 15 tháng 6 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 43/2018/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 5 năm 2018, giữa: + Nguyên đơn: Chị Bùi Thị S, sinh năm 1996. Địa chỉ: Xóm C, xã T, huyện T, tỉnh Hòa Bình. + Bị đơn: Anh Bùi Văn Đ, sinh năm 1994. Địa chỉ: Xóm C, xã T, huyện T, tỉnh Hòa Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị S và anh Bùi Văn Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị S và anh Bùi Văn Đ thuận tình ly hôn nhau. 2.2. Về con chung: Chị Bùi Thị S và anh Bùi Văn Đ có 01 con chung là Bùi Gia B, sinh ngày 25/5/2015. Sau khi ly hôn, anh Bùi Văn Đ nhận trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung là Bùi Gia B. Chị Bùi Thị S nhận nghĩa vụ đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung với anh Bùi Văn Đ ở mức 2.000.000 (Hai triệu) đồng một tháng. Việc đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung được thực hiện vào ngày 25 hàng tháng, kể từ tháng 6 năm 2018 đến khi con chung đủ 18 tuổi. Chị Bùi Thị S có quyền thăm nom con chung sau ly hôn theo quy định của pháp luật. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền cấp dưỡng, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. 2.3. Về tài sản chung: Không có. 2.4. Về nợ chung: Không có. 2.5. Về án phí: Chị Bùi Thị S nhận chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số 0004689 ngày 18/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Lạc; chị Bùi Thị S còn được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hòa Bình; - Viện KSND tỉnh Hòa Bình; - Viện KSND huyện Tân Lạc; - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện Tân Lạc; - UBND xã T – Tân Lạc – Hòa Bình; (Nơi đăng ký kết hôn ngày 07/11/2014); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phạm Cao Sơn |