vanban.org

Quyết định 41/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị M, L với anh Nguyễn H, T. II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.

Các đương sự; VKSND huyện; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn do mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị M, L với anh Nguyễn H, T. II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN HƯNG
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2018/QĐST-HNGĐTân Hưng, ngày 20 tháng 6 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 53/2018/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2018 giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Lê Thị M, L, sinh năm: 1995. Địa chỉ: khu phố G, thị trấn Tân Hưng, huyện Tân Hưng, tỉnh Long An. 2. Bị đơn: Anh Nguyễn H, T, sinh năm: 1993. Địa chỉ: ấp C, T, xã Vĩnh Thạnh, huyện Tân Hưng, tỉnh Long An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Căn cứ Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị M, L với anh Nguyễn H, T. II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về hôn nhân: Chị Lê Thị M, L và anh Nguyễn H, T đồng ý thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Chị Lê Thị M, L được quyền trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc con chung tên Nguyễn Lê Hoàng A, sinh ngày: 06/8/2016, giới tính: Nam (hiện nay cháu Hoàng A đang sống chung với chị L). Anh Nguyễn H, T không trực tiếp nuôi con nhưng anh T được quyền đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con, không ai được quyền cản trở anh T thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật. 3. Về cấp dưỡng: Không yêu cầu giải quyết nên không đề cập đến. 4. Về tài sản: Không yêu cầu giải quyết nên không đề cập đến. 5. Về án phí: Chị Lê Thị M, L phải chịu 150.000 đồng tiền án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0004230 ngày 18 tháng 5 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Hưng, tỉnh Long An. Chị L được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. Anh Nguyễn H, T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ