- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung khi ly hôn giữa chị Đặng Thị Tr và anh Nguyễn Tiến L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị Tr và anh Nguyễn Tiến L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2018/QĐST-HNGĐ | G, ngày 10 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 59/2018/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 4 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Đặng Thị Tr; địa chỉ: xóm 7, thôn 4, xã K, huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai. Bị đơn: Anh Nguyễn Tiến L; địa chỉ: làng D, thôn T, xã K, huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai. Căn cứ các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 5 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị Tr và anh Nguyễn Tiến L. 2. Công nhận sự thỏa thuận cụ thể của các đương sự như sau: 2.1. Về nuôi con chung và cấp dưỡng: Chị Tr và anh L có 02 con chung là Nguyễn Thúy Q, sinh ngày 28-02-2008 và Nguyễn Trọng Nh, sinh ngày 11-02-2018. Anh chị thỏa thuận giao cả 02 con chung cho chị Tr trực tiếp nuôi cho đến khi thành niên hoặc đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Anh L không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Theo yêu cầu của cha, mẹ, người thân thích hoặc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên. 2.2. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Tr và anh L không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Án phí ly hôn là 150.000 đồng, mỗi đương sự phải chịu 75.000 đồng. Chị Tr tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai số 0004719 ngày 18-4-2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G, tỉnh Gia Lai. Chị Tr đã nộp đủ tiền án phí và được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện G; - CCTHADS huyện G; - UBND xã K, huyện G, tỉnh Gia Lai; - Lưu: HSVA, VT-LT. | (Đã ký, đóng dấu) Võ Văn Quảng |