- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G TỈNH N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2018/QĐST – HNGĐ | G, ngày 17 tháng 5 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIA VIỄN
Với hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: ông Hà Thiện Thành.
Các hội thẩm nhân dân: ông Đinh Công Hiến; ông Trần Xuân Thái.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 235 và 246, Điều 147 của Bộ Luật tố
tụng dân sự.
- Căn cứ Các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Khoản 8 Điều 26,
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ
Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí,
lệ phí Toà án.
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 11/2018/TLST - HNGĐ ngày 12
tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc L, sinh năm 1986.
Địa chỉ: Tổ 12, phường N, thành phố T, tỉnh N.
Bị đơn: Anh Trịnh Văn H, sinh năm 1984.
Địa chỉ: Thôn L, xã G, huyện G, tỉnh N.
2. Công nhận sự thoả thuận của chị Nguyễn Thị Ngọc L và anh Trịnh Văn H về các vấn đề khác cụ thể nhƣ sau:
2.1: Về con chung:
Chị Nguyễn Thị Ngọc L và anh Trịnh Văn H đều thừa nhận vợ chồng có một con chung, tên cháu là Trịnh Minh K, sinh ngày 25/3/2013. Khi ly hôn hai bên thỏa thuận tiếp tục để chị L là người trực tiếp chăm sóc giáo dục cháu Minh K đến khi cháu Trịnh Minh K đủ 18 tuổi. anh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
2.2: Về tài sản và công nợ chung:
Anh H và chị L đều không yêu cầu Toà án giải quyết về quan hệ tài sản chung, công nợ chung nên Toà án không xem xét, giải quyết.
2.3: Về án phí:
Chị Nguyễn Thị Ngọc L phải chịu 300.000 án phí sơ thẩm ly hôn, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện G theo biên lai số: AA/2010/04147 ngày 12/01/2018.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm
4.Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện G; - Các đương sự; - UBND phường N, tp T, tỉnh N ( cơ quan đã đăng ký kết hôn). - Chi cục Thi hành án DS G. Lưu hồ sơ, VP. | T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) HÀ THIỆN THÀNH |