vanban.org

Quyết định 41/2018/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đ nh chỉ việc giải quy t vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 49/2016/TLST-DS, ngày 29/02/2016, về việc “Tranh chấp quyền s dụng đất” giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1943 Đ a chỉ: ấp , xã T, huyện M, tỉnh B n Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "NGUYỄN THỊ S-NGUYỄN THỊ D"
  • Tòa quyết gì? Đ nh chỉ việc giải quy t vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 49/2016/TLST-DS, ngày 29/02/2016, về việc “Tranh chấp quyền s dụng đất” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 41/2018/QĐST-DS
Mỏ Cày Nam, ngày 12 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

Đ NH CHỈ VIỆC GI I QUYẾT V ÁN

Căn cứ vào điểm a khoản 2 Điều 217, 218, 219 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 49/2016/TLST-DS, ngày 29/02/2016, về việc “Tranh chấp quyền s dụng đất”.

Xét thấy: Nguyên đơn bà Nguy n Th S c đơn xin r t yêu c u kh i kiện, đơn đề ngày 12/6/2018; đơn Lê Văn L( Lê Hoàng Lam , Nguy n Th D c đơn xin r t yêu c u phản tố, đơn đề ngày 12/6/2018; ng i c quyền l i ngh a vụ liên quan không c yêu c u độc lập. Xét việc r t đơn này là hoàn toàn tự nguyện đ c Toà án chấp nhận.

QUYẾT ĐỊNH

1. Đ nh chỉ việc giải quy t vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 49/2016/TLST-DS, ngày 29/02/2016, về việc “Tranh chấp quyền s dụng đất” giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1943

Đ a chỉ: ấp , xã T, huyện M, tỉnh B n Tre.

- Bị đơn: 1/ Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1972

2/ Ông Lê Văn L(Lê Hoàng L), sinh năm 1969

C ng đ a chỉ: ấp , xã T, huyện M, tỉnh B n Tre.

Bà Nguy n Th D y quyền cho ông Lê Văn Lam, sinh năm 1969, đ a chỉ: ấp , xã T, huyện M, tỉnh B n Tre tham gia tố tụng.

- Người có quy n l i, nghĩa vụ liên quan: 1/ Chị Lê Thị Trà M, sinh năm 1992; 2/ Anh Lê Quang T, sinh năm 1994, c ng đ a chỉ: ấp , xã T, huyện M, tỉnh B n Tre.

Ch Lê Th Trà M và anh Lê Quang T y quyền cho ông Lê Văn L, sinh năm 1969, đ a chỉ: ấp , xã T, huyện M, tỉnh B n Tre tham gia tố tụng.

2. Hậu quả c a việc đ nh chỉ giải quy t vụ án: Nguyên đơn đ c quyền kh i kiện lại vụ án theo qui đ nh c a pháp luật n u c tranh chấp.

Hoàn trả tiền tạm ứng án phí 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) theo iên lai thu số 0006159 ngày 06/11/2013 và số tiền tạm ứng án phí 2 000 đồng (Hai trăm bảy mươi lăm ngàn đồng) theo iên lai thu số 0019612 ngày 22/7/2015 c a Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh B n Tre cho à Nguy n Th S.

Hoàn trả tiền tạm ứng án phí 2.038.000 đồng (Hai triệu không trăm ba mươi tám ngàn đồng) theo iên lai thu số 0007731 ngày 08/5/2017 c a Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh B n Tre cho ông Lê Văn L(Lê Hoàng L , à Nguy n Th D.

Hoàn trả tiền tạm ứng án phí 7.750.000 đồng (Bảy triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng) theo iên lai thu số 0019091 ngày 17/11/2014 c a Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh B n Tre cho ông Lê Văn L(Lê Hoàng L.

Chi phí đo đạc, đ nh giá tài sản tranh chấp là 4.356.000 đồng à Nguy n Th S và ông Lê Văn L tự nguyên ch u và đã thanh toán xong.

3. Nguyên đơn, đơn, ng i c quyền l i, ngh a vụ liên quan c quyền kháng cáo, Viện kiểm sát c ng cấp c quyền kháng ngh quy t đ nh này trong th i hạn 07 ngày kể từ ngày nhận đ c quy t đ nh hoặc kể từ ngày quy t đ nh đ c niêm y t theo quy đ nh c a Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ