vanban.org

Quyết định 41/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang Tuyên án 25/05/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm 1956; Địa chỉ: Xóm TB 1, xã TB1, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần Thị T - Cao Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN SƠN
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2018/QĐST-DSYên Sơn, ngày 25 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 22/2018/TLST-DS ngày 08 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm 1956;

Địa chỉ: Xóm TB 1, xã TB1, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang.

- Bị đơn: Anh Cao Văn H, sinh năm 1973;

Địa chỉ: Xóm TB 1, xã TB1, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Anh Cao Văn H có nghĩa vụ trả cho bà Trần Thị T số tiền nợ gốc là 60.000.000đ (sáu mươi triệu đồng).

Khoản tiền phải trả, kể từ ngày bà Trần Thị T có đơn yêu cầu thi Hnh án, nếu anh Cao Văn H chậm thi hành thì hàng tháng phải chịu thêm khoản tiền lãi theo quy định của pháp luật.

- Về án phí: Anh Cao Văn H phải chịu số tiền 750.000đ (bảy trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự có giá ngạch.

Bà Trần Thị T được miễn số tiền 750.000đ (bảy trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự có giá ngạch theo quy định của pháp luật đối với người cao tuổi.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ