vanban.org

Quyết định 41/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Phạm Thị M, sinh năm 1959. Địa chỉ: xã TTT, huyện HN, tỉnh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa bà M và ông T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HỒNG NGỰ
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2017/QĐST-DSHồng Ngự, ngày 23 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 151/2017/TLST-DS ngày 24 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Phạm Thị M, sinh năm 1959.

Địa chỉ: xã TTT, huyện HN, tỉnh Đồng Tháp.

Bị đơn: Phan Văn T, sinh năm 1966.

Địa chỉ: xã TP, huyện HN, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Nguyên đơn Bà Phạm Thị M và bị đơn ông Phan Văn T đã thống nhất thỏa thuận với nhau:

Ông Phan Văn T đồng ý trả cho bà Phạm Thị M số vàng vay gốc còn thiếu là 30 chỉ vàng 24kra (ba mươi chỉ).

Kể từ ngày nguyên đơnbà Phạm Thị M có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Phan Văn T chưa thi hành án, thì hàng tháng còn phải chịu lãi suất vàng bình quân của các tổ chức tín dụng tại địa phương đã có quy định tương ứng với thời gian chậm thi hành án.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn bà Phạm Thị M và bị đơn ông Phan Văn T đã thống nhất thỏa thuận với nhau:

+ Nguyên đơn Bà Phạm Thị M không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm, bà M được nhận lại số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp là 2.437.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 05643 ngày 24/7/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hồng Ngự.

+ Ông Phan Văn T đồng ý tự nguyện nộp 2.437.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng do ông Phan Văn T thuộc trường hợp cận nghèo, nên ông T được miễn nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ