- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Phan Kim A - Nguyễn Tấn L - Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2017/QĐST-DS | Châu Thành, ngày 15 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH – TỈNH BẾN TRE Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Quốc Tuấn. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Thưởng. 2. Ông Hồ Thanh Nguyên Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 40/2017/TLST-DS ngày 31 tháng 3 năm 2017
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Phan Kim A, sinh năm 1949. Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre. Bà A ủy quyền cho anh Huỳnh Ngọc L, sinh năm 1990. Địa chỉ: ấp M, xã N, huyện C, tỉnh Bến Tre (Văn bản ủy quyền ngày 18/4/2017).
- Bị đơn: 1. Ông Nguyễn Tấn L, sinh năm 1958. 2. Bà Phạm Thị Ngọc P, sinh năm 1961. Cùng địa chỉ: ấp I, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Đỗ Văn T, sinh năm 1965. Địa chỉ: ấp I, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Phạm Thị Ngọc P đồng ý chịu trách nhiệm hoàn trả cho bà Phan Kim A số tiền 70.000.000đ (Bảy mươi triệu đồng).
- Thời gian và phương thức hoàn trả như sau: Vào ngày 15 dương lịch mỗi tháng, bà P có trách nhiệm trả cho bà A số tiền là 5.000.000đ (năm triệu đồng). Thời gian bắt đầu thực hiện việc hoàn trả là ngày 15/10/2017 cho đến khi hoàn trả hết số tiền trên.
- Ghi nhận việc bà Phan Kim A không yêu cầu tính lãi suất của số tiền trên.
- Ghi nhận việc bà Phan Kim A không yêu cầu ông Nguyễn Tấn L (chồng bà P) có trách nhiệm liên đới cùng bà P trả tiền cho bà A. Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật, đồng thời có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, số tiền nêu trên chưa thi hành thì bên phải thi hành án phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chưa thi hành bằng mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015. Án phí: Bà Phạm Thị Ngọc P chịu số tiền 3.500.000đ (ba triệu năm trăm ngàn đồng) Bà Phan Kim A được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí là 1.855.000đ (Một triệu tám trăm năm mươi lăm ngàn đồng) mà bà Ánh đã nộp theo biên lai thu số 0009918 ngày 29/3/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Châu Thành; - UBND xã B; - Chi cục THADS huyện Châu Thành; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (ĐÃ KÝ) Nguyễn Quốc Tuấn |