- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ GIA MẬP TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2017/QĐST-DS | Bù Gia Mập, ngày 18 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải Q toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 98/2017/TLST-DS ngày 24 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải Q toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Trần Thị Kim H, sinh năm 1974
Địa chỉ: Khu phố T, thị trấn T, huyện Bù Đốp, tỉnh Bình Phước.
* Bị đơn: Bà Vi Thị Q, sinh năm 1977
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Hữu Ha, sinh năm 1976
Cùng địa chỉ: Thôn B, xã P, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bà Vi Thị Q và ông Nguyễn Hữu Ha có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Trần Thị Kim H số tiền vay gốc 35.000.000 (Ba mươi lăm triệu) đồng và tiền lãi phát sinh 7.875.000 (Bảy triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng (tính từ 25/3/2016 đến 25/11/2017 với lãi suất 1,125 %/ tháng). Tổng số tiền phải trả là 42.875.000 (Bốn mươi hai triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng.
Thời hạn trả nợ: vào ngày 19/12/2017.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, mà bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
2.2. Án phí dân sự sơ thẩm là 1.072.000 (Một triệu không trăm bảy mươi hai nghìn) đồng, bà Vi Thị Q và ông Nguyễn Hữu Ha có nghĩa vụ liên đới phải nộp.
Trả lại bà Trần Thị Kim H số tiền tạm ứng án phí 1.415.000 (Một triệu bốn trăm mười lăm nghìn) đồng mà bà Trần Thị Kim H đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0018107 ngày 24 tháng 11 năm 2017 của Chi cục Thi Hành án dân sự huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.
3. Q định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Q định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Bù Gia Mập; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Hữu Thoại |