- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "hop dong vay"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI – TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2017/QĐST-DS | Ba Tri, ngày 22 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 103/2017/TLST-DS ngày 03 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Cao Thị Loan E, sinh năm 1970; địa chỉ: ấp L, xã N, huyện T, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Bà Hạ Thị D, sinh năm 1960; địa chỉ ấp L, xã N, huyện T, tỉnh Bến Tre.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1956; địa chỉ: ấp L, xã N, huyện T, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Cao Thị Loan E, bà Hạ Thị D và ông Nguyễn Văn Đ thống nhất thỏa thuận như sau:
Bà Hạ Thị D và ông Nguyễn Văn Đ có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Cao Thị Loan E số tiền 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng) vào ngày 14/8/2018.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong khoản tiền trên, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
Án phí DS-ST có giá ngạch do hòa giải thành được giảm 50% (50.000.000đ x 2,5%): 1.250.000đ (một triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng), mỗi bên nộp một nửa. Cụ thể:
Bà Cao Thị Loan E phải nộp số tiền 625.000đ (sáu trăm hai mươi lăm ngàn đồng) và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.250.000đ (một triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0007348 ngày 28/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri. Bà Loan E được nhận lại số tiền còn dư là 625.000đ (sáu trăm hai mươi lăm ngàn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri.
Bà Hạ Thị D và ông Nguyễn Văn Đ thuộc diện hộ nghèo nên được miễn nộp số tiền 625.000đ (sáu trăm hai mươi lăm ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự. * Nơi nhận:
| - Các đương sự; - VKSND huyện Ba Tri; - Chi Cục THADS huyện Ba Tri; - TAND tỉnh Bến Tre; - Löu. | THẨM PHÁN Đặng Thị Ngọc Duyên |