vanban.org

Quyết định 41/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng Tuyên án 02/08/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần B; địa chỉ: Đường X, phường Y, Quận Z, TP. Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật ông Dương Công M – Chức vụ Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền bà Trần Thị Hồng V – Chức vụ: Giám đốc Trung tâm hỗ trợ kinh doanh, bà Nguyễn Thị Ngọc Q … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Công nhận thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGŨ HÀNH SƠN
TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2017/QĐST-DSNgũ Hành Sơn, ngày 02 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 30/2017/TLST-DS ngày 05 tháng 6 năm 2017,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần B; địa chỉ: Đường X, phường Y, Quận Z, TP. Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật ông Dương Công M – Chức vụ Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền bà Trần Thị Hồng V – Chức vụ: Giám đốc Trung tâm hỗ trợ kinh doanh, bà Nguyễn Thị Ngọc Q – Tổ trưởng tổ giám sát kinh doanh và xử lý nợ của ngân hàng, (theo Quyết định ủy quyền số 705/2016/QĐ-CTHĐQT ngày 18/10/2016 và Quyết định ủy quyền số 560/2016/QĐ-LienVietPostBankĐN ngày 07/12/2016).

Bị đơn: Ông Lê Minh T, sinh năm 1991 và bà Lê Thị Thanh T2, sinh năm 1991

Cùng cư trú tại: Đường L, phường M, quận N, TP. Đà Nẵng. Ông T ủy quyền cho bà T2 tham gia tố tung, (theo văn bản ủy quyền số 90 ngày 24/7/2017).

Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Công ty TNHH MTV G. Người đại diện theo pháp luật bà Lê Phương T3, sinh năm 1984; địa chỉ: Đường J, quận W, TP. Đà Nẵng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Lê Minh T và bà Lê Thị Thanh T2 có nghĩa vụ trả số tiền 393.639.309 đồng (ba trăm chín mươi ba triệu sáu trăm ba mươi chín ngàn ba trăm lẻ chín đồng); trong đó tiền gốc 326.663.371 đồng, lãi trong hạn 49.123.404 đồng, lãi quá hạn 17.852.534 đồng (lãi tạm tính đến ngày 25/7/2017) cho Ngân hàng thương mại cổ phần B, thời hạn cuối trả dứt điểm ngày 31/8/2017.

Kể từ ngày tiếp theo (ngày 26/7/2017) khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 0152B/2015/HĐTD.410 ngày 08/7/2015 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Án phí dân sự sơ thẩm là 9.840.982 đồng (chín triệu tám trăm bốn mươi ngàn chín trăm tám hai đồng) ông Lê Minh T và bà Lê Thị Thanh T2 tự nguyện chịu.

Hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí 9.085.000 đồng (chín triệu không trăm tám mươi lăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0004686 ngày 21/3/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, TP. Đà Nẵng cho Ngân hàng TMCP B.

(Đối với tài sản thế chấp theo Hợp số 0152B/2015/HĐTC.410 ngày 08/7/2015 đã được giải quyết tại Bản án hình sự số 10/2016/HSST ngày 18/5/2016 của Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ