vanban.org

Quyết định 409/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Kế P và chị Phạm Thị Thu H 2.

TAND tỉnh TN; VKSND tỉnh TN; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định thuận tình ly hôn giữa anh Lê Kế P và chị Phạm Thị Thu H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Kế P và chị Phạm Thị Thu H 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP. THÁI NGUYÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 409/2023/QĐST- HNGĐThái Nguyên, ngày 29 tháng 08 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án HNGĐ thụ lý số 506/2023/TLST - HNGĐ ngày 11 tháng 8 năm 2023 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Lê Kế P, sinh năm 1977. HKTT: Tổ 10, phường T, thành phố TN, tỉnh Thái Nguyên

- Bị đơn: Chị Phạm Thị Thu H, sinh năm 1979. HKTT: SN 32, ngõ 44 đường P, tổ 10, phường T, thành phố TN, tỉnh Thái Nguyên Căn cứ vào Điều 54; 55; 81; 82; 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Điều 147, Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14 quy định về mức thu án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2023,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21/8/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Kế P và chị Phạm Thị Thu H 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Kế P và chị Phạm Thị Thu H nhất trí thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Có hai con chung là Lê Hải N, sinh ngày 19/3/2012 và Lê Anh Dsinh ngày 17/4/2004 Hai bên nhất trí thỏa thuận, giao con chung là là Lê Hải N, sinh ngày 19/3/2012 cho chị Phạm Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Cháu Lê Anh D đã trên 18 tuổi nên không đề nghị giải quyết. Anh P được quyền đi lại thăm nom con chung. Việc cấp dưỡng nuôi con: Không giải quyết do hai bên không yêu cầu. 2.3. Về tài sản chung, công nợ chung: Công nợ chung không có. Tài sản chung tự thỏa thuận không đề nghị giải quyết. 2.4. Án phí: Anh Lê Kế P nhận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm sung quỹ nhà nước được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí sang theo biên lai thu số 0001230 ngày 11 tháng 8 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên. Hoàn lại cho anh P 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ