- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTTLH - Đỗ Lai L - Phạm Hồng N"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 409/2022/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 21 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 386/2022/TLST-VHNGĐ ngày 08 tháng 9 năm 2022, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu:
1. Anh Đỗ Lai L, sinh năm 1996; Đăng ký HKTT và cư trú: xóm C, thôn N, xã N, huyện Q, Thành phố H
2. Chị Phạm Hồng N, sinh năm 2000; Đăng ký HKTT và cư trú: Số 5, Dãy N6, TDP số 6, phường T, quận N, Thành phố H;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tình cảm: Anh Đỗ Lai L và chị Phạm Hồng N đăng ký kết hôn ngày 26/10/2020, trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại phường T, quận N, Thành phố H, là hôn nhân hợp pháp. Nay anh Đỗ Lai L và chị Phạm Hồng N xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh L, chị N là hoàn toàn tự nguyện phù hợp với pháp luật nên cần được chấp nhận.
Về con chung: Anh Đỗ Lai L và chị Phạm Hồng N có 01 con chung là cháu Đỗ Ngọc Kim N1, sinh ngày 28/5/2021. Ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận giao con chung cho chị Phạm Hồng N trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Đỗ Lai L tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/01 tháng, kể từ tháng 10/2022 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
Về tài sản chung, công nợ: Anh Đỗ Lai L và chị Phạm Hồng N tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Đỗ Lai L và chị Phạm Hồng N phải chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 09 tháng 9 năm 2022, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Lai L và chị Phạm Hồng N.
- Về con chung: Giao cháu Đỗ Ngọc Kim N1, sinh ngày 28/5/2021 cho chị Phạm Hồng N trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Đỗ Lai L có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/01 tháng, kể từ tháng 10/2022 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
Anh Đỗ Lai L được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ: Anh Đỗ Lai L và chị Phạm Hồng N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Đỗ Lai L và chị Phạm Hồng N phải chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng lệ phí anh C đã đại diện nộp theo biên lai số AA/2020/0034602 ngày 08 tháng 9 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Anh L, chị N đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM
| THẨM PHÁN Mai Thị Hương |